Bộ thủTự thân
Số nétChưa xác định
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết51 từ

Nghĩa chữ

Chữ 回 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 回 (28)

Xem tất cả từ điển
hồi âmđộng từ; danh từ

Viết thơ trả lời cho người đã gởi thơ cho mình; cũng là lá thơ trả lời đó.

Tiếng Việt phổ thông
hồi kýdanh từ

Sách hay bài một người viết kể lại những chuyện chính mình đã sống qua, đã thấy.

Tiếng Việt phổ thông
hồi xếdanh từ

Là lúc quá trưa mặt trời đã xế, khoảng một hai giờ cho tới trước chiều, nên nó là một mốc giờ riêng của người Nam Bộ.

Phương ngữ Nam Bộ
bồi hồitính từ

Trong lòng dậy lên một mối cảm, không yên mà cũng không phải khổ.

Tiếng Việt phổ thông
hồi hổmcụm trạng ngữ chỉ thời gian

Cụm thời gian Nam Bộ nghĩa là hồi hôm ấy, hồi bữa ấy hoặc at that earlier time/that time the other day. Nguồn phân tích hổm là hôm ấy; trong hồi hổm, cả cụm trỏ một thời đoạn ban ngày hoặc ban đêm thuộc một ngày quá khứ mà người nghe có thể nhận ra từ câu chuyện. Không đồng nhất với hôm hổm nghĩa mấy hôm trước, bữa hổm thường gọi một dịp/ngày không nêu chính xác, hay hổm rày chỉ quãng gần đây tới hiện tại. Hồi hổm không tự nói việc xảy ra ban đêm: chữ hôm trong lịch sử cấu tạo không buộc nghĩa modern English night. Khi không có ký ức chung, nên thêm sự kiện neo như hồi hổm ghé nhà ngoại.

Phương ngữ Nam Bộ
hồi hộptính từ

Là tim đập mạnh vì chờ một việc chưa biết ra sao, nên nó khác sợ ở chỗ sợ là biết cái hại còn hồi hộp là chưa biết.

Phương ngữ Nam Bộ
hồi hưuđộng từ

Thôi làm việc nhà nước vì đã lớn tuổi, về nhà nghỉ ngơi.

Tiếng Việt phổ thông
hồi lâudanh từ

Là một khoảng thời gian khá dài vừa trôi qua, tiếng Nam Bộ, nên nó đo cái im lặng hay cái chờ đợi chớ không đo phút giây.

Phương ngữ Nam Bộ
hồi nẳmcụm từ chỉ thời gian

Cụm thời gian Nam Bộ cấu tạo từ hồi + nẳm, trong đó nẳm là dạng hợp âm của năm ấy. Nghĩa gốc chỉ hồi năm ấy/that year; trong cách kể quen thuộc, hồi nẳm còn đẩy sự việc về thời xa xưa, dịch back in those days hoặc a long time ago. Biến thể nhấn hồi năm nẳm làm độ xa và sắc thái hồi tưởng nổi rõ hơn. Không dùng hồi nẳm cho việc mới xảy ra vài hôm, không suy một năm dương lịch cụ thể nếu câu không nêu, và không mặc định ký ức được kể là chính xác chỉ vì người nói nhớ lâu. Cụm không đồng nghĩa ngày xửa ngày xưa mở truyện cổ tích, dù cả hai có thể nói quá khứ xa.

Phương ngữ Nam Bộ
hồi nãydanh từ

Là lúc vừa mới qua trong cùng ngày.

Phương ngữ Nam BộQuy chiếu: vừa nãy
hồi quiđộng từ

Trở về chỗ cũ, trở về nơi mình đã ra đi; tiếng xưa dùng trong lời hát, lời văn.

Tiếng Việt phổ thông
hồi tâmđộng từ

Nghĩ lại, tỉnh ngộ mà đổi ý hay hối hận về việc mình làm.

Tiếng Việt phổ thông
hồi phụcđộng từ

Dựng lại, làm lại một vật hay một điều đã mất, đã hư cho giống như hồi trước.

Tiếng Việt phổ thông
hồi sinhđộng từ

Sống lại sau khi tưởng đã chết, đã tàn; cũng nói người hay tình cảm tươi tỉnh trở lại sau một lúc ê chề.

Tiếng Việt phổ thông
hồi tỉnhđộng từ

Hết mê man, biết lại chung quanh sau khi bị ngất hay bị thương nặng.

Tiếng Việt phổ thông
hồi xuânđộng từ

Nói người đã đứng tuổi mà sức sống và lòng ham yêu nổi lên lại như thời còn trẻ.

Tiếng Việt phổ thông
liên hồitrạng từ

Hết lượt nầy tới lượt khác, nối nhau hoài không ngừng, thường nói về tiếng động hay một cử động lặp lại.

Tiếng Việt phổ thông
hồi hươngđộng từ

Trở về quê nhà, xứ sở của mình sau một thời gian sống ở nơi xa, nhứt là ở nước ngoài.

Tiếng Việt phổ thông
hồi khuyatrạng từ

Là cái khoảng đêm về sáng đã qua rồi, tức lúc gần sáng của đêm vừa dứt, không phải tối hôm qua.

Phương ngữ Nam Bộ
hồi trướctrạng từ

Là cái thời đã qua, nói mà không định rõ năm nào, thường để so cái hồi đó với cái bây giờ.

Phương ngữ Nam Bộ
hồi tưởngđộng từ

Nhớ lại, nghĩ lại những gì đã qua.

Tiếng Việt phổ thông
hồi nãy đócụm trạng từ

Lúc nãy, cách đây một chút, nói để chỉ lại cái việc hay cái vật mà người nghe mới thấy, mới nghe.

Phương ngữ Nam Bộ
hồi sớm maicụm danh từ (chỉ thời gian)

Lúc buổi sáng của chính ngày đang nói, khi sáng nay, đã qua rồi.

Phương ngữ Nam Bộ
hồi sớm mơitrạng từ

Là sáng nay, lúc đã qua rồi trong cùng một ngày, và tiếng mơi là lối Nam Bộ của tiếng mai, nên cả cụm là một dấu giọng miền rất rõ.

Phương ngữ Nam Bộ
từ hồi khuyacụm trạng từ

Kể từ lúc còn khuya, trong mấy giờ đêm tối trước khi trời sáng, kéo dài tới lúc đang nói hay tới một lúc về sau.

Phương ngữ Nam Bộ
hồi tảng sángcụm danh từ (chỉ thời gian)

Lúc trời vừa rạng, mới hừng sáng, khi mặt trời chưa mọc hẳn.

Phương ngữ Nam Bộ
từ hồi sớm mơicụm trạng từ

Từ lúc sáng sớm, kể từ buổi sáng cho tới lúc đang nói; sớm mơi là sớm mai theo giọng Nam xưa.

Phương ngữ Nam Bộ
cách một hồi lâucụm phó từ

Sau một lúc khá lâu, dùng ở đầu câu để nói việc kế tiếp xảy ra khi thời gian đã trôi qua một đỗi.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 回 (23 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng