Là chịu lấy cái phận mình mà không đòi hơn, nên nó khác nhịn ở chỗ nó là một quyết định lâu dài về cả đời mình.
Tiếng Anh: To accept one's lot and ask for no more.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là chịu lấy cái phận mình mà không đòi hơn, nên nó khác nhịn ở chỗ nó là một quyết định lâu dài về cả đời mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chịu lấy cái phận mình mà không đòi hơn. Nó khác nhịn ở chỗ nhịn là một lần, còn cam phận là một quyết định lâu dài về cả đời mình. Vì vậy trong truyện nó vừa là cái đức, vừa là cái buồn: người cam phận thì yên, mà cái yên đó là vì đã thôi trông.
🇬🇧 To take one's own lot and ask for nothing better. It differs from forbearing in that forbearance is one act while this is a lasting decision about a whole life. So in stories it is at once a virtue and a sadness: such a person is at peace, and that peace is because they have left off hoping.
Thí dụ:
Nhâm vẫn ngồi yên như một người cam phận, trong lúc Kim Ngọc đã bắt đầu bồn chồn.
He still sat quiet as one who accepts his lot, while she was beginning to fidget.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmBiết rõ nền tài chánh của mình, Khánh cố cam phận với ngõ hẻm chàng ở.
Knowing his own finances plainly, he tried to accept his lot in the alley where he lived.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngÔng cam phận, không phản đối, nhưng thấy có bổn phận dìu dắt con, ông mới cật vấn như thế.
He accepted his lot and did not object, but feeling it his duty to guide his child he questioned him so.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnTừ lâu rồi, tôi cam phận làm mướn, ăn tiền ngày, ăn tiền tháng.
For a long time now I have accepted my lot as a hired man, paid by the day and by the month.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúHương thơm dịu ngọt của hoa khế lặng lẽ như một người cam phận.
The mild sweet scent of the starfruit blossom was quiet as one who accepts her lot.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiNàng cam phận ở với cha mẹ đến khi cha mẹ qua đời.
She accepted her lot and stayed with her parents until they died.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNếu biết thế, mình đã cam phận, bởi đã có kinh nghiệm bạn bè truyền cho, mình biết nam phái ít có kẻ yêu bền.
Had I known, I should have accepted my lot, for my friends had passed their experience on to me and I knew few men love long.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenThái độ “cam phận” của Ba Lành thét rồi cũng hết làm cho Thắm thắc mắc.
His air of accepting his lot at length left off puzzling her.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTuy nhiên Nhâm cũng biết rằng mình khó có thể kéo dài đến vô tận và kéo dài một cách vô ích sự cam phận ấy.
For all that, he knew too that he could hardly draw out that acceptance of his lot for ever, and draw it out to no purpose.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmNàng đinh ninh rằng Định làm thầy ký, mà nàng ác ý muốn cam phận làm nội trợ, thì thầy ký là phải chỗ lắm rồi.
She was sure he was a clerk, and if she spitefully wished to accept her lot as a housewife then a clerk was quite fitting.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhâm vẫn ngồi yên như một người cam phận, trong lúc Kim Ngọc đã bắt đầu bồn chồn.”“Biết rõ nền tài chánh của mình, Khánh cố cam phận với ngõ hẻm chàng ở.”“Ông cam phận, không phản đối, nhưng thấy có bổn phận dìu dắt con, ông mới cật vấn như thế.”“Từ lâu rồi, tôi cam phận làm mướn, ăn tiền ngày, ăn tiền tháng.”“Hương thơm dịu ngọt của hoa khế lặng lẽ như một người cam phận.”“Nàng cam phận ở với cha mẹ đến khi cha mẹ qua đời.”“Nếu biết thế, mình đã cam phận, bởi đã có kinh nghiệm bạn bè truyền cho, mình biết nam phái ít có kẻ yêu bền.”“Thái độ “cam phận” của Ba Lành thét rồi cũng hết làm cho Thắm thắc mắc.”