離
Chữ Hán, âm Hán Việt

Âm: ly

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ隹
Số nét18 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết45 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 离 bên trái, 隹 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ chuy 隹, nghĩa là chim đuôi ngắn.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 离 bên trái, 隹 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ chuy 隹, nghĩa là chim đuôi ngắn.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 離 (26)

Xem tất cả từ điển
liađộng từ

Đưa, quét một luồng sáng, một vật hay ánh mắt thiệt nhanh theo chiều ngang, lướt qua một khoảng; văn Nam Bộ có quét lia.

Phương ngữ Nam Bộ
rìadanh từ

Phần ngoài cùng, sát mép của một vật hay một vùng (rìa nóp, rìa đám môn, ngoài rìa); đường viền chạy quanh mép vải, mép dù (chạy rìa xanh, thêu rìa); trong ra rìa, cho ra rìa là bị gạt ra ngoài, không còn được đoái hoài.

Phương ngữ Nam Bộ
rờiđộng từ, tính từ

Đi khỏi một nơi (rời nhà, rời khỏi Sài Gòn); không rời là cứ ở sát bên, mắt không rời là cứ ngó theo; tách riêng từng phần (cắt rời, đấu rời); trong rụng rời là bủn rủn, hết hồn.

Phương ngữ Nam Bộ
cu lidanh từ

Tiếng gọi cũ, từ thời Pháp thuộc, người làm công việc tay chân nặng nhọc lãnh tiền công như khuân vác, chống đò, kéo xe, vác lúa; nay nên gọi đúng nghề như người khuân vác, công nhân bốc xếp.

Phương ngữ Nam Bộ
hồ lydanh từ

Con chồn thành tinh trong các truyện ma quái xưa; người đọc truyện vừa sợ vừa mơ tưởng tới nó.

Tiếng Việt phổ thông
li bìtính từ, phó từ

Nói ngủ hay nằm mê mệt, say sưa kéo dài, khó tỉnh (ngủ li bì, nằm cảm li bì); còn nói uống rượu, nhậu nhẹt kéo dài liên miên không dứt (say li bì tối ngày).

Phương ngữ Nam Bộ
ly dịđộng từ; danh từ

Vợ chồng chính thức thôi nhau, không còn ăn ở với nhau làm vợ chồng nữa.

Phương ngữ Nam Bộ
ly kỳtính từ

Lạ lùng, có nhiều chuyện bất ngờ làm người ta bị cuốn theo; thường nói về câu chuyện, cuộc đời, cuộc gặp gỡ.

Tiếng Việt phổ thông
cạn lyđộng từ

Uống cho hết sạch cái ly đang cầm, không chừa lại chút nào dưới đáy.

Phương ngữ Nam Bộ
cao lydanh từ riêng

Tên cũ của bán đảo Triều Tiên; ở Sài Gòn tên nầy gặp qua sâm Cao Ly bán trong tiệm thuốc bắc.

Phương ngữ Nam Bộ
ly cốidanh từ

`Ly cối` là cách gọi Nam Bộ của chiếc ly lớn, chắc tay, thường thành dày và rất quen khi uống bia; đối ứng vùng thường nêu là `cốc vại`, tiếng Anh tùy hình dáng là `large tumbler, mug` hoặc `beer mug`. `Cối` ở đây gợi dáng to, nặng/chắc chứ không biến chiếc ly thành cối giã hay cối xay. Không cố định ly cối ở 330 ml, 380 ml hoặc một dung tích nào; cũng không mặc định bằng thủy tinh, có quai, chỉ đựng bia, giữ lạnh tốt, chịu nhiệt hay an toàn với mọi đồ uống. Khi mua bán hoặc phục vụ phải ghi dung tích, vật liệu, miệng, quai và mục đích thiệt. Không dùng kích thước ly để suy lượng rượu bia an toàn hay khuyến khích uống hết ly.

Phương ngữ Nam Bộ
ly tánđộng từ

Rời nhau ra, mỗi người đi một ngả, không còn ở chung hay gần nhau như trước.

Tiếng Việt phổ thông
rã rờitính từ

Mệt tới chỗ tay chưn như muốn rời ra; nói về nhà cửa, tình nghĩa thì là tan rã, lìa nhau.

Phương ngữ Nam Bộ
rời bỏđộng từ

Bỏ đi khỏi một nơi, một người hay một nghề đã gắn bó, để lại phía sau.

Phương ngữ Nam Bộ
rời rãtính từ

Rã ra, không còn dính liền nhau; nói gia đình, vợ chồng phải chia lìa, hay tay chân, lòng dạ bải hoải, rã rời.

Phương ngữ Nam Bộ
rời xađộng từ

Bỏ đi, lìa khỏi một người hay một nơi mà đi cho xa, không còn ở gần nữa.

Phương ngữ Nam Bộ
biệt lydanh từ

Sự chia tay xa cách, mỗi người một ngả, lòng đầy bâng khuâng luyến tiếc và không hẹn ngày tái ngộ; một khái niệm triết học nhân sinh phản ánh quy luật ly biệt ở đời.

Tiếng Việt phổ thông
chia lyđộng từ; danh từ

Xa nhau, rời nhau mỗi người một ngả, nhứt là giữa những người thân thương; cũng chỉ cảnh, lúc phải xa nhau.

Phương ngữ Nam Bộ
lia lịaphó từ

Rất nhanh và liên tiếp, lặp đi lặp lại không ngớt trong một lúc, như gật đầu lia lịa, chớp mắt lia lịa, viết lia lịa, gõ cửa lia lịa.

Phương ngữ Nam Bộ
nâng lyđộng từ

Đưa cái ly lên để uống, hay để mời, chúc nhau lúc ngồi ăn uống chung.

Phương ngữ Nam Bộ
rời rạctính từ

Rời nhau, lẻ tẻ, không liền mạch; nói về âm thanh thì vang lên thưa thớt, từng tiếng một.

Phương ngữ Nam Bộ
ly hươngđộng từ

Rời bỏ quê nhà mà đi ở nơi xa; xa quê.

Tiếng Việt phổ thông
rời khỏiđộng từ

Bỏ một chỗ mà đi, và cái chỗ đó phải được gọi tên ngay sau.

Phương ngữ Nam Bộ
rụng rờitính từ

Sợ tới mức tay chân như rớt ra, đứng không vững mà nói cũng không được.

Phương ngữ Nam Bộ
không rờiđộng từ (cụm phủ định)

Cứ ở sát bên một người hay dán mắt vô một vật, không lúc nào lìa ra.

Phương ngữ Nam Bộ
điệu hổ ly sơnthành ngữ

Dụ cho cọp rời khỏi núi; nghĩa bóng là gạt cho kẻ mạnh rời chỗ nó đang có thế để dễ bề ra tay.

Tiếng Việt phổ thông

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 離 (19 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng