Xét phải trái giữa hai bên tranh chấp rồi quyết định ai đúng ai sai.
Tiếng Anh: To judge between two sides in a dispute and decide who is right; to arbitrate.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Xét phải trái giữa hai bên tranh chấp rồi quyết định ai đúng ai sai.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với nhờ, xin và đến: kéo nhau đến quan nhờ phân xử, xin má phân xử giùm, đến cửa công nhờ phân xử. Người phân xử trong truyện có thể là quan, tòa, cha mẹ, người lớn trong nhà hay anh cả trong đám trẻ. Kho văn cũng hay nhắc tới cái bất công khi phân xử, như người dân không rành luật lệ luôn luôn bị thất kiện.
🇬🇧 The corpus often uses it with ask, beg and go to: taking each other before the mandarin for judgement, asking mother to settle it, going to the authorities to arbitrate. The judge in these stories may be an official, a court, a parent, an elder or the leader among children. The corpus also notes injustice in rulings, like common people ignorant of the law always losing their case.
Thí dụ:
Hai bên cãi lẫy to tiếng với nhau, sau cùng kéo nhau đến quan để nhờ phân xử.
The two quarrelled loudly, and finally dragged each other before the mandarin for judgement.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủThôi, sẵn có chú Tư qua đây, để tôi theo chú tôi về đặng phân xử việc nhà.
Well, since Uncle Tu is here, let me go home with him to settle family matters.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânVậy con phải chậm chậm mà chờ lịnh Thiên Tử phân xử thì hay hơn.
So you must wait patiently for the Emperor's ruling; that would be better.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngViệc nhà của má thì má phải suy nghĩ mà phân xử cho công bình.
Your family affairs, mother, you must think over and settle fairly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoCon than thở với má chồng con và xin má phân xử giùm.
I complained to my mother in law and asked her to settle it for me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànÁnh-Nguyệt vưng lời quan phân xử, về ở đợ cho vợ chồng Đỗ-Cẩm, thân nàng cực khổ sỉ nhục không kể xiết.
Anh Nguyet obeyed the mandarin's ruling and went to serve as a bondmaid to Do Cam and his wife, suffering untold hardship and humiliation.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaMình có việc nên đến cầu người phân xử.
When one has a dispute, one goes to seek a judge.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợTừ ấy về sau sắp chăn trâu đều tôn Bộ-Lãnh làm anh cả; nếu có đứa nào cãi lộn với nhau thì phải thưa cho Bộ-Lãnh phân xử.
From then on the herd boys all took Bo Lanh as their leader; if any quarrelled, they had to bring it to Bo Lanh to settle.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyLần chót Toà đòi đặng phân xử.
Finally the court summoned them to rule.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuThuở ấy, người dân thấp cổ bé miệng chỉ có thể kêu nài và nếu đem phân xử thì người dân không rành luật lệ luôn luôn bị thất kiện.
Back then, humble folk could only plead, and if it went to judgement, people ignorant of the law always lost their case.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai bên cãi lẫy to tiếng với nhau, sau cùng kéo nhau đến quan để nhờ phân xử.”“Thôi, sẵn có chú Tư qua đây, để tôi theo chú tôi về đặng phân xử việc nhà.”“Vậy con phải chậm chậm mà chờ lịnh Thiên Tử phân xử thì hay hơn.”“Việc nhà của má thì má phải suy nghĩ mà phân xử cho công bình.”“Con than thở với má chồng con và xin má phân xử giùm.”“Ánh-Nguyệt vưng lời quan phân xử, về ở đợ cho vợ chồng Đỗ-Cẩm, thân nàng cực khổ sỉ nhục không kể xiết.”“Mình có việc nên đến cầu người phân xử.”“Từ ấy về sau sắp chăn trâu đều tôn Bộ-Lãnh làm anh cả; nếu có đứa nào cãi lộn với nhau thì phải thưa cho Bộ-Lãnh phân xử.”