Chia ra và phát cho mỗi người một phần.
Tiếng Anh: To divide up and hand out a share to each person.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chia ra và phát cho mỗi người một phần.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho việc chia của cải, đồ ăn, thịt trâu bò hay đồ dùng cho người nghèo, tá điền hay bạn hàng: phân phát cho người nghèo đói, xẻ thịt phân phát cho đám tá điền, phân phát bánh cho bạn hàng. Nó cũng dùng cho việc chia công việc hay chức phận, như phân phát công việc, phân phát cho mỗi người một đội.
🇬🇧 The corpus often uses it for sharing out goods, food, beef or supplies to the poor, tenants or market traders: handing out to the hungry poor, carving up the meat for the tenants, distributing cakes to traders. It is also used for assigning work or posts, like dividing up the tasks, or assigning each man a unit.
Thí dụ:
Ông Trần Văn Thành cắt từng lọn tóc nhỏ của mình mà phân phát cho các tín đồ.
Ong Tran Van Thanh cut small locks of his hair and handed them out to his followers.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamHọ đi chẩn bần mang theo quần áo, vật thực để phân phát cho người nghèo đói.
They went on charity rounds with clothes and food to hand out to the hungry poor.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiMột lát, hai đứa chạy về phân phát cho mỗi bạn một ngọn roi chùm ruột.
A moment later the two ran back and handed each friend a gooseberry twig switch.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương NhauThậm lãnh gói bạc rồi mời cô Hưởng với bà con trong xóm đi xuống nhà sau mà phân phát công việc.
Tham took the bundle of money and invited Co Huong and the neighbours down to the back of the house to share out the work.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoHọ lại thấy Thúy, lại đến chào nàng và nàng lại phân phát những cái bắt tay rát ruột đối với chàng.
They saw Thuy, came to greet her, and she handed out handshakes that stung his heart.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoSáu mươi bốn cây đầm nhỏ phân phát ra, mỗi người một cây.
Sixty four small rammers were handed out, one to each person.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauKhi có con trâu hoặc con bò nào chết, luôn luôn người cặp rằng ra lệnh xẻ thịt, phân phát cho đám tá điền.
Whenever a buffalo or ox died, the landlord always ordered the meat carved up and shared among the tenants.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamCô cũng phân phát thịt rồi ăn ngon lành.
She too handed out the meat and then ate heartily.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiMà bà nhận thấy thím Tư Cam cực quá, khuya phân phát bánh cho bạn hàng xong rồi, thím phải qua vườn gánh lá chuối đem về.
But she saw how hard Thim Tu Cam worked; late at night after handing out cakes to the traders, she had to go to the garden to carry banana leaves home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnQuan trên phân phát cho anh em mỗi người một đội đặng coi sổ sách và viết giấy tờ chớ không phải ở chung với nhau, bởi vậy anh em không gặp nhau nữa được.
The authorities assigned each of the brothers a unit to keep the books and write papers, not living together, so the brothers could no longer see each other.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông Trần Văn Thành cắt từng lọn tóc nhỏ của mình mà phân phát cho các tín đồ.”“Họ đi chẩn bần mang theo quần áo, vật thực để phân phát cho người nghèo đói.”“Một lát, hai đứa chạy về phân phát cho mỗi bạn một ngọn roi chùm ruột.”“Thậm lãnh gói bạc rồi mời cô Hưởng với bà con trong xóm đi xuống nhà sau mà phân phát công việc.”“Họ lại thấy Thúy, lại đến chào nàng và nàng lại phân phát những cái bắt tay rát ruột đối với chàng.”“Sáu mươi bốn cây đầm nhỏ phân phát ra, mỗi người một cây.”“Khi có con trâu hoặc con bò nào chết, luôn luôn người cặp rằng ra lệnh xẻ thịt, phân phát cho đám tá điền.”“Cô cũng phân phát thịt rồi ăn ngon lành.”