Giảng giải cho rõ lẽ phải quấy; cũng là đứng ra dàn xếp, phân xử một chuyện rắc rối.
Tiếng Anh: To explain clearly what is right and wrong; also to step in and settle a dispute or tangled matter.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Giảng giải cho rõ lẽ phải quấy; cũng là đứng ra dàn xếp, phân xử một chuyện rắc rối.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn Nam Bộ cũ nó hay có nghĩa là nói cho người kia hiểu: phân giải rõ ràng, phân giải cạn lời, phân giải phải quấy, kiếm lời phải lẽ mà phân giải. Nó cũng là giải quyết, dàn xếp, như để phân giải sau, phải có hai bác thì phân giải mới được. Câu hồi sau sẽ phân giải là lối kết chương của truyện Tàu.
🇬🇧 In older Southern writing it often means making someone understand: explaining clearly, explaining fully, setting out right and wrong, finding reasonable words to talk someone round. It also means resolving or settling, as in dealing with it later, or needing two elders to sort it out. The line to be explained in the next chapter is the classic ending of Chinese serial novels.
Thí dụ:
Thím giáo với cô Bang-Biện nhìn nhau, hết biết lời chi mà phân giải nữa.
The teacher's wife and Miss Bang Bien looked at each other, at a loss for any more words to explain.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngMà tao cũng đã phân giải cho mầy rõ tại sao lại cần khui việc ấy ra.
And I have already explained to you clearly why that matter had to be brought out.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuÔng Đốc thì khen cô Diệu Nga phân giải phải quấy rất đúng đắn.
The headmaster praised Miss Dieu Nga for setting out right and wrong so soundly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoHà-Mai nghe Xương-Cấp phân giải rõ ràng thì khen phải nên không tính việc đi kiện Cao-Phi nữa.
Hearing Xuong Cap explain it so clearly, Ha Mai agreed and gave up the idea of suing Cao Phi.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyVậy mình nên bàn tính chuyện ăn ở cho qua đêm nay trước đã, rồi có việc gì thì để phân giải sau.
So let us first work out where to eat and sleep tonight, and anything else can be sorted out later.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuChuyện này hồi sau sẽ phân giải, bây giờ là một tin sốt dẻo.
This matter will be explained in the next chapter; right now there is hot news.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiHai vấn đề ấy ai muốn phân giải thế nào tùy ý.
Anyone may resolve those two questions however they like.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợNay em nhắc tới chuyện đó nữa, nếu anh không phân giải cạn lời cho em nghe thì té ra anh không tận tình với em.
Now that I bring it up again, if you do not explain it all to me, then it turns out you are not devoted to me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhPhải có hai bác thì phân giải mới được.
It takes the two of you, uncle and aunt, to settle it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànChí Đại biết Bạch Tuyết đã xiêu lòng rồi, nên kiếm lời phải lẽ ngay mà phân giải riết, làm cho Bạch Tuyết dịu lần lần rồi bỏ buồn làm vui như cũ.
Chi Dai saw that Bach Tuyet had softened, so he found reasonable words and kept explaining, until Bach Tuyet gradually calmed and cheered up as before.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thím giáo với cô Bang-Biện nhìn nhau, hết biết lời chi mà phân giải nữa.”“Mà tao cũng đã phân giải cho mầy rõ tại sao lại cần khui việc ấy ra.”“Ông Đốc thì khen cô Diệu Nga phân giải phải quấy rất đúng đắn.”“Hà-Mai nghe Xương-Cấp phân giải rõ ràng thì khen phải nên không tính việc đi kiện Cao-Phi nữa.”“Vậy mình nên bàn tính chuyện ăn ở cho qua đêm nay trước đã, rồi có việc gì thì để phân giải sau.”“Chuyện này hồi sau sẽ phân giải, bây giờ là một tin sốt dẻo.”“Hai vấn đề ấy ai muốn phân giải thế nào tùy ý.”“Nay em nhắc tới chuyện đó nữa, nếu anh không phân giải cạn lời cho em nghe thì té ra anh không tận tình với em.”