Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Một phần rời của cái toàn, ráp lại thì thành cái toàn ấy.

Tiếng Anh: A separable part of a whole, which put together with the rest makes that whole.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
bộ phận(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Một phần rời của cái toàn, ráp lại thì thành cái toàn ấy.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1một phần rời của cái toànđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Bộ là nhiều món gom lại cho đủ, phận là phần chia ra. Kho văn Nam Bộ có hẳn một câu cắt nghĩa chữ này: bộ là nhiều món gom lại cho đủ, mỗi món rời là bộ phận. Nó dùng cho đồ vật: các bộ phận linh tinh của cái lư đồng, ngọn lao gồm hai bộ phận rời là lưỡi và cán. Nó dùng cho thân người: một bộ phận của thân thể người, cái bộ phận không gầy là bộ răng nầy. Và nó dùng cho một nhóm người trong một sở, chỗ đó nó gần nghĩa với ban: mình về đàng bộ phận mình.

🇬🇧 The elements mean a set gathered to completeness and a share divided off. The Southern corpus has a sentence glossing the word outright, that a set is many things gathered to make it complete, and each separate thing is a part. It is used of objects, of the odd parts of a brass censer, or of a spear made of a head and a shaft. It is used of the body. And it is used of a group of people within an establishment.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Theo cụ Nguyễn Văn Tố, "bộ" là nhiều món gom lại cho đủ, mỗi món rời là bộ phận.

According to Mr Nguyen Van To, a set is many things gathered to make it complete, and each separate thing is a part.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Lưu thấy đó là một con vật chớ không phải là một bộ phận của thân thể người.

Luu saw that it was a creature and not a part of a human body.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Trong người anh cái bộ phận không gầy, vì không gầy đi được là bộ răng nầy.

The one part of him that is not thin, because it cannot grow thin, is this set of teeth.

Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không Đến

Nguyên trong các bộ phận ấy có một khối lền gồm chất trắng và chất xám.

Now within those parts is a solid mass of white matter and grey.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Còn ăn cơm thì mình về đàng bộ phận mình, về nhà mình, mình ăn chớ.

And as for eating, we go back to our own section, to our own house, and eat there.

Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua II

Trước lề đường, gia đình họ xúm xít tháo chân đèn, các bộ phận linh tinh của cái lư đồng.

Before the road their family crowded round taking apart the lamp stand and the odd parts of the brass censer.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Nàng lại nghe kỳ kỳ trong người, nghe như mình là một kẻ khác, một kẻ thiếu mất một bộ phận nào.

She felt strange within herself again, felt as though she were somebody else, somebody missing a part.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Chúng ngồi trên ngọn cây, buộc dây, cho thòng xuống từng bộ phận để nhát mấy người yếu bóng vía.

They sat up in the treetops and tied cords and let the parts down one by one to frighten the faint hearted.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Đối với hắn mẩu thép vô tri như biến thành một sinh vật hay một bộ phận ăn liền với mạng sống của hắn.

To him that scrap of steel had become a living thing, or a part grown fast to his own life.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Ngọn lao cổ phụng gồm hai bộ phận rời: Lưỡi và cán.

The phoenix necked spear is made of two separate parts, the head and the shaft.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Theo cụ Nguyễn Văn Tố, "bộ" là nhiều món gom lại cho đủ, mỗi món rời là bộ phận.
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Việc Tế Lễ
Lưu thấy đó là một con vật chớ không phải là một bộ phận của thân thể người.
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
Trong người anh cái bộ phận không gầy, vì không gầy đi được là bộ răng nầy.
Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không Đến, Chương 1
Nguyên trong các bộ phận ấy có một khối lền gồm chất trắng và chất xám.
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
Còn ăn cơm thì mình về đàng bộ phận mình, về nhà mình, mình ăn chớ.
Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua II, XII. Bộ Chỉ Huy Tiền Phương
Trước lề đường, gia đình họ xúm xít tháo chân đèn, các bộ phận linh tinh của cái lư đồng.
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Ngày Xuân Nghe Chim Hót
Nàng lại nghe kỳ kỳ trong người, nghe như mình là một kẻ khác, một kẻ thiếu mất một bộ phận nào.
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 4
Chúng ngồi trên ngọn cây, buộc dây, cho thòng xuống từng bộ phận để nhát mấy người yếu bóng vía.
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 3