Nghĩa chữ
Chữ 份 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 份 (34)
Bằng lòng với phần mình có, với chỗ mình đứng, không đòi hỏi, không mong gì hơn.
Một phần rời của cái toàn, ráp lại thì thành cái toàn đó.
Một phần vốn bằng nhau trong số vốn của một hãng, ai giữ thì có phần trong hãng đó.
Việc mình phải làm vì vai, vì chỗ đứng của mình trong nhà, trong sở, giữa bạn bè, hay vì được giao.
Một người, kể trong số đông mà người đó thuộc về: một nhóm, một lớp người, một đoàn thể hay cả xã hội.
Phần đời đã định cho một người, cái người ta phải chịu chớ không chọn được.
Gấp nhiều lần, hơn hẳn; đứng sau một so sánh để nói cái hơn rất nhiều.
Phần việc, trách nhiệm mà một người phải lo làm theo vai trò, quan hệ hay lương tâm của mình (có bổn phận, làm tròn bổn phận); chữ Hán viết 本分.
Là chịu lấy cái phận mình mà không đòi hơn, nên nó khác nhịn ở chỗ nó là một quyết định lâu dài về cả đời mình.
Phần đất thuộc về một làng, một tỉnh, một thành phố hay một xứ, nằm trong ranh của nơi đó.
Phần biển thuộc về một nước, nằm trong quyền coi giữ của nước đó.
Phần hùn là phần tiền góp vô việc làm ăn chung, và phần quyền lợi, sở hữu mà người góp có được trong công ty, hãng buôn đó.
Giữ đúng cái phận của mình, bằng lòng với chỗ đứng của mình mà không đòi hỏi hay vượt qua.
Buồn tủi cho thân phận hẩm hiu, thua kém hay bạc bẽo của mình.
Chịu yên với phận mình, không đòi hỏi hay bôn ba gì thêm; cũng là có chỗ ổn định, như đã có vợ chồng.
Tên tuổi và chỗ đứng của một người ở đời, có được nhờ học hành, thi đậu, làm nên.
Là nhận lấy một phần việc hoặc một phần của cải, tức đứng ra gánh hoặc đứng ra hưởng phần đó.
Số nhiều hơn trong một đám người, không phải hết thảy.
Một phần trong một trăm phần, cách đếm tỷ lệ; cũng dùng để thề cho chắc.
Chỗ đứng thấp của một người trong đời, cái mình biết mà không đổi được.
Phần số trời định cho mỗi người về chuyện vợ chồng: gặp ai, nên đôi hay lỡ dở.
Là phần đông trong số đó, không phải hết thảy, nên nói phần nhiều là đã chừa sẵn chỗ cho cái ngoại lệ.
Lời mở đầu để tách riêng một người ra mà nói về người đó, sau khi đã nói tới những người khác, giống như còn về phần.
Lớp người, hạng người trong xã hội hay trong một nhóm, coi như một phần của cái chung đó.
Mang cái phần việc mình phải làm, vì tình nghĩa, vì chỗ đứng của mình trong nhà, trong xã hội, hay vì lời đã hứa.
Món thưởng cho người làm được việc hay học giỏi.
Đành nhận lấy cái cảnh mình gặp, không chống lại, không than van, vì thấy không làm gì khác hơn được.
Là trọn vẹn, không sót phần nào, và nó có ba lối dùng: chắc trăm phần trăm, thiệt trăm phần trăm, và uống một trăm phần trăm là cạn ly.
Bằng lòng với phận mình, giữ nếp sống thường ngày, không đua chen, không mong cao hơn.
Hoàn toàn, trọn vẹn, không thiếu chút nào; nói về sự chắc chắn thì là chắc tới mức không thể sai.