百
Chữ Hán, âm Hán Việt

Âm: nhất

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ白
Số nét6 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết45 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 一 ở trên, 白 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ bạch 白, nghĩa là trắng.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 一 ở trên, 白 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ bạch 白, nghĩa là trắng.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 百 (22)

Xem tất cả từ điển
ác bádanh từ

Kẻ có quyền có thế ở một vùng mà hung dữ, hay ăn hiếp người yếu.

Tiếng Việt phổ thông
bá hộdanh từ

Là nhà giàu ở làng có cái chức mua được của quan trên, nên nó là bực vai vế nhờ tiền chớ không nhờ việc làm.

Tiếng Việt phổ thông
bá vơtính từ

Là không đâu vào đâu, không ra gì, nói về chuyện thì là chuyện tầm phào, nói về người thì là kẻ không rõ gốc gác.

Phương ngữ Nam Bộ
bá chủdanh từ

Kẻ mạnh hơn hết, nắm quyền trên hết trong một vùng, không ai dám tranh.

Tiếng Việt phổ thông
chà bátính từ; từ nhấn mạnh

Từ khẩu ngữ Nam Bộ dùng để nhấn mạnh kích thước rất lớn, thường trong các cụm “to chà bá”, “bự chà bá” hoặc dạng tăng cường “chà bá lửa”. Sắc thái thân mật, có thể ngạc nhiên hay đùa vui; không phù hợp văn bản trang trọng. Có nhiều giả thuyết nguồn gốc Chăm, Khmer hoặc tiếng Hoa, chưa nên đóng đinh một giả thuyết.

Phương ngữ Nam Bộ
bá cháytính từ; từ nhấn mạnh

Tiếng lóng khen mạnh, quen thuộc trong lời nói Sài Gòn và Nam Bộ, dùng khi món ăn rất ngon hoặc một người, sự việc, trải nghiệm rất hay, rất ấn tượng; nghĩa cụ thể phải theo đối tượng được khen.

Phương ngữ Nam Bộ
bách bộđộng từ

Đi bộ thong thả qua lại cho khỏe hay cho khuây, không nhằm tới đâu.

Tiếng Việt phổ thông
bá nhựtdanh từ

Lễ cúng người chết nhằm ngày thứ một trăm sau khi mất, thường nói làm tuần bá nhựt.

Phương ngữ Nam Bộ
bá quandanh từ

Hết thảy các ông quan trong triều, lớn nhỏ, bên văn bên võ, nói gộp lại.

Tiếng Việt phổ thông
bá tánhdanh từ

Là dân chúng nói chung, viết theo lối Nam Bộ, tiếng chữ nghĩa là trăm họ, nên nó nghe trang trọng và hay dùng ở cửa đình cửa chùa.

Tiếng Việt phổ thông
bá tướcdanh từ

Một danh vị cao của hàng quý tộc, do vua ban và thường truyền lại cho con cháu; cũng gọi người mang danh vị đó.

Tiếng Việt phổ thông
bách hóadanh từ

Đủ thứ hàng xài hằng ngày bày bán chung một chỗ; khu hay tiệm bán đủ thứ hàng như vậy.

Tiếng Việt phổ thông
bách thúdanh từ

Đủ loài thú; thường nói vườn bách thú, là vườn lớn nuôi đủ thứ chim, thú cho người ta vô coi.

Tiếng Việt phổ thông
bức báchđộng từ

Ép ngặt, dồn người ta tới chỗ không làm khác được, phải chịu theo.

Tiếng Việt phổ thông
cấp báchtính từ

Gấp lắm, cần phải làm liền, không thể chờ được.

Tiếng Việt phổ thông
bách khoatính từ

Gồm đủ mọi ngành hiểu biết; nói về sách gom kiến thức của nhiều ngành lại một chỗ.

Tiếng Việt phổ thông
bách phândanh từ

Phần trăm; trong giấy tờ thời trước là khoản tiền nhà nước thâu thêm, tính theo phần trăm.

Tiếng Việt phổ thông
bách thảodanh từ

Đủ thứ cây cỏ; thường nói vườn bách thảo, là vườn lớn trồng đủ thứ cây cho người ta vô coi, vô dạo.

Tiếng Việt phổ thông
ông bá hộdanh từ

Tiếng gọi kính người giàu có ở thôn quê hồi xưa, mang hàm bá hộ, có ruộng đất, có của cho vay và nuôi người trong nhà.

Phương ngữ Nam Bộ
đi bách bộcụm động từ

Đi thong thả từng bước cho khuây khỏa hay cho mát, không nhắm tới chỗ nào, không lo giờ giấc.

Phương ngữ Nam Bộ
làm bá nhựtcụm động từ

Làm lễ cúng người mất đúng ngày thứ một trăm; bá nhựt là cách đọc Nam Bộ xưa của bách nhật 百日.

Phương ngữ Nam Bộ
vườn bách thúdanh từ

Vườn bách thú là danh từ chỉ sở thú, nơi được tổ chức để nuôi, chăm sóc và giới thiệu nhiều loài động vật, có thể phục vụ bảo tồn, nghiên cứu, giáo dục và tham quan tùy cơ sở. Bách thú là yếu tố Hán Việt 百獸, nghĩa đen trăm loài thú và dùng rộng cho muôn thú; toàn cụm tiếng Việt ghép vườn với bách thú, nên tab chữ chỉ ghi phần 百獸 chớ không dựng chữ Hán cho toàn đầu mục. Trong tiểu thuyết Hồ Biểu Chánh đặt tại Sài Gòn, vườn bách thú thường là nơi trẻ em đi coi chim, voi, cọp và cây cối, phù hợp với cơ sở nay mang tên Thảo Cầm Viên Sài Gòn. Tuy vậy, từ chung nầy có thể chỉ sở thú ở bất cứ nơi nào; muốn xác định địa điểm phải dựa vô tên riêng và bối cảnh. Không nhập vườn bách thú với vườn bách thảo chỉ chuyên về cây, sinh cảnh hoang dã hoặc khu bảo tồn. Tên gọi cũng không tự chứng minh tiêu chuẩn chăm sóc, phúc lợi động vật, số loài, giá vé hay chất lượng một cơ sở.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 百 (23 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng