Âm: nhất
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 一 ở trên, 白 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ bạch 白, nghĩa là trắng.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 一 ở trên, 白 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ bạch 白, nghĩa là trắng.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 百 (22)
Kẻ có quyền có thế ở một vùng mà hung dữ, hay ăn hiếp người yếu.
Là nhà giàu ở làng có cái chức mua được của quan trên, nên nó là bực vai vế nhờ tiền chớ không nhờ việc làm.
Là không đâu vào đâu, không ra gì, nói về chuyện thì là chuyện tầm phào, nói về người thì là kẻ không rõ gốc gác.
Kẻ mạnh hơn hết, nắm quyền trên hết trong một vùng, không ai dám tranh.
Từ khẩu ngữ Nam Bộ dùng để nhấn mạnh kích thước rất lớn, thường trong các cụm “to chà bá”, “bự chà bá” hoặc dạng tăng cường “chà bá lửa”. Sắc thái thân mật, có thể ngạc nhiên hay đùa vui; không phù hợp văn bản trang trọng. Có nhiều giả thuyết nguồn gốc Chăm, Khmer hoặc tiếng Hoa, chưa nên đóng đinh một giả thuyết.
Tiếng lóng khen mạnh, quen thuộc trong lời nói Sài Gòn và Nam Bộ, dùng khi món ăn rất ngon hoặc một người, sự việc, trải nghiệm rất hay, rất ấn tượng; nghĩa cụ thể phải theo đối tượng được khen.
Đi bộ thong thả qua lại cho khỏe hay cho khuây, không nhằm tới đâu.
Lễ cúng người chết nhằm ngày thứ một trăm sau khi mất, thường nói làm tuần bá nhựt.
Hết thảy các ông quan trong triều, lớn nhỏ, bên văn bên võ, nói gộp lại.
Là dân chúng nói chung, viết theo lối Nam Bộ, tiếng chữ nghĩa là trăm họ, nên nó nghe trang trọng và hay dùng ở cửa đình cửa chùa.
Một danh vị cao của hàng quý tộc, do vua ban và thường truyền lại cho con cháu; cũng gọi người mang danh vị đó.
Đủ thứ hàng xài hằng ngày bày bán chung một chỗ; khu hay tiệm bán đủ thứ hàng như vậy.
Đủ loài thú; thường nói vườn bách thú, là vườn lớn nuôi đủ thứ chim, thú cho người ta vô coi.
Ép ngặt, dồn người ta tới chỗ không làm khác được, phải chịu theo.
Gấp lắm, cần phải làm liền, không thể chờ được.
Gồm đủ mọi ngành hiểu biết; nói về sách gom kiến thức của nhiều ngành lại một chỗ.
Phần trăm; trong giấy tờ thời trước là khoản tiền nhà nước thâu thêm, tính theo phần trăm.
Đủ thứ cây cỏ; thường nói vườn bách thảo, là vườn lớn trồng đủ thứ cây cho người ta vô coi, vô dạo.
Tiếng gọi kính người giàu có ở thôn quê hồi xưa, mang hàm bá hộ, có ruộng đất, có của cho vay và nuôi người trong nhà.
Đi thong thả từng bước cho khuây khỏa hay cho mát, không nhắm tới chỗ nào, không lo giờ giấc.
Làm lễ cúng người mất đúng ngày thứ một trăm; bá nhựt là cách đọc Nam Bộ xưa của bách nhật 百日.
Vườn bách thú là danh từ chỉ sở thú, nơi được tổ chức để nuôi, chăm sóc và giới thiệu nhiều loài động vật, có thể phục vụ bảo tồn, nghiên cứu, giáo dục và tham quan tùy cơ sở. Bách thú là yếu tố Hán Việt 百獸, nghĩa đen trăm loài thú và dùng rộng cho muôn thú; toàn cụm tiếng Việt ghép vườn với bách thú, nên tab chữ chỉ ghi phần 百獸 chớ không dựng chữ Hán cho toàn đầu mục. Trong tiểu thuyết Hồ Biểu Chánh đặt tại Sài Gòn, vườn bách thú thường là nơi trẻ em đi coi chim, voi, cọp và cây cối, phù hợp với cơ sở nay mang tên Thảo Cầm Viên Sài Gòn. Tuy vậy, từ chung nầy có thể chỉ sở thú ở bất cứ nơi nào; muốn xác định địa điểm phải dựa vô tên riêng và bối cảnh. Không nhập vườn bách thú với vườn bách thảo chỉ chuyên về cây, sinh cảnh hoang dã hoặc khu bảo tồn. Tên gọi cũng không tự chứng minh tiêu chuẩn chăm sóc, phúc lợi động vật, số loài, giá vé hay chất lượng một cơ sở.