Gấp nhiều lần, hơn hẳn; đứng sau một so sánh để nói cái hơn rất nhiều.
Tiếng Anh: Many times over, far more; placed after a comparison to stress a great difference.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Gấp nhiều lần, hơn hẳn; đứng sau một so sánh để nói cái hơn rất nhiều.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn đặt nó ở cuối một câu so sánh có hơn: đẹp hơn hôm qua bội phần, xấu xí hơn xưa bội phần, khó giải hơn vấn đề trước bội phần, thương yêu bạn hơn trước bội phần. Nó cũng đứng sau càng hay tăng thêm: càng đẹp bội phần, tăng thêm bội phần. Cái được so thường là sắc đẹp, nỗi buồn hay tình thương. Nó là tiếng văn hoa, hay gặp trong truyện xưa của miền Nam.
🇬🇧 The corpus almost always places it at the end of a comparison with more: far lovelier than yesterday, much uglier than before, harder to solve than the previous problem, loving a friend far more than before. It also follows all the more or increased: all the more beautiful, many times greater. What is compared is usually beauty, sorrow or love. It is a literary word, common in older Southern fiction.
Thí dụ:
Hơi rượu nồng nàn, hai gò má của cô Hai ửng đỏ, dung nhan coi càng đẹp bội phần.
Flushed with wine, Miss Hai's cheeks glowed, and her face looked all the more beautiful.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiNhưng cái sướng của lúc ăn, cái ngon của tô mì vì thế mà tăng thêm bội phần.
But the pleasure of eating, the taste of the noodle soup, grew many times greater for it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IĐó là một vấn đề nữa, mà vấn đề nầy còn khó giải hơn vấn đề trước bội phần.
That is yet another problem, and this one is far harder to solve than the first.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànNgười thiếu phụ nầy bây giờ trông càng đẹp hơn hôm qua và đêm rồi bội phần.
This young woman now looked far more beautiful than yesterday and last night.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngCẩm Nhung có sắc đẹp hơn Cúc Hương bội phần, mà tiền cô cũng có nhiều hơn.
Cam Nhung is far more beautiful than Cuc Huong, and has more money too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnMặt cô cũng mang nhiều vết thẹo dài và sâu, trông cô càng xấu xí hơn xưa bội phần.
Her face too bore many long, deep scars, making her far uglier than before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTrong giây phút, Lưu hối hận và nghe thương yêu bạn hơn trước bội phần.
In that moment Luu felt remorse and loved his friend far more than before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhCô thấy như vậy, cô chúm chím cười, sắc mặt còn đẹp hơn bội phần.
Seeing that, she smiled, her face lovelier still.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuNếu nay ảnh hay tin chị có chồng khác, hy vọng trở thành thất vọng, thì buồn càng lớn bội phần.
If he now learns you have another husband, his hope will turn to despair, and his sorrow will be all the greater.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngNếu làn da trắng mát chiếm lòng thì cái nước da bánh mật không son phấn lại mặn mòi hơn bội phần.
If fair cool skin wins hearts, a honey coloured complexion without powder is far more alluring.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hơi rượu nồng nàn, hai gò má của cô Hai ửng đỏ, dung nhan coi càng đẹp bội phần.”“Nhưng cái sướng của lúc ăn, cái ngon của tô mì vì thế mà tăng thêm bội phần.”“Đó là một vấn đề nữa, mà vấn đề nầy còn khó giải hơn vấn đề trước bội phần.”“Người thiếu phụ nầy bây giờ trông càng đẹp hơn hôm qua và đêm rồi bội phần.”“Cẩm Nhung có sắc đẹp hơn Cúc Hương bội phần, mà tiền cô cũng có nhiều hơn.”“Mặt cô cũng mang nhiều vết thẹo dài và sâu, trông cô càng xấu xí hơn xưa bội phần.”“Trong giây phút, Lưu hối hận và nghe thương yêu bạn hơn trước bội phần.”“Cô thấy như vậy, cô chúm chím cười, sắc mặt còn đẹp hơn bội phần.”