Bày cho rõ đầu đuôi để người ta hiểu mình, thường là khi mình bị hiểu lầm.
Tiếng Anh: To lay a matter out plainly so as to be understood, usually when one has been misjudged.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bày cho rõ đầu đuôi để người ta hiểu mình, thường là khi mình bị hiểu lầm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Phân là chia ra cho rõ, trần là bày ra. Ghép lại thì nó là việc bày cho rõ đầu đuôi để người ta hiểu mình. Trong kho văn Nam Bộ nó luôn luôn có người nghe, và người nghe đó không nhứt thiết là người thân: người ta trối trăn với người thân yêu, nhưng người ta phân trần với bất kỳ nhơn chứng nào. Nó hay đi với chữ phải quấy, chữ hơn thiệt: phân trần phải quấy với nàng, về nhà rồi sẽ phân trần hơn thiệt.
🇬🇧 The elements mean to set apart clearly and to lay out, so together they name laying a matter out so as to be understood. In the Southern corpus it always has a hearer, and that hearer need not be an intimate: one leaves last words with those one loves, but one explains oneself to any witness at all. It commonly goes with phrases for the rights and wrongs of a thing.
Thí dụ:
Chàng sẽ phải hối hận và xin lỗi tôi trước khi tôi phân trần sự thật với chàng.
He will have to repent and beg my pardon before I explain the truth to him.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiLáng giềng cảm thương hoàn cảnh, hết sức phân trần, chàng vẫn một mực không tin.
The neighbours felt for his situation and explained their utmost, but he would not believe a word.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửHôm nay được nghe em phân trần đủ hết, thì lòng tôi khoan khoái vui sướng vô cùng.
Today, hearing you explain the whole of it, my heart is easy and glad beyond measure.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻBà Ngọc nghe ông Thái phân trần chí lý, ông chỉ lợi hại rõ ràng thì bà cảm phục quá.
Missus Ngoc heard mister Thai explain it reasonably, setting out the good and the harm plainly, and she was much impressed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýĐừng làm bộ giận hờn nữa, nó sẽ lo, sẽ về trển phân trần rồi lậu sự.
Stop putting on that sulk; he will worry, he will go back up and explain and the thing will leak out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IAnh trợ lý phân trần với tôi làm như chúng tôi cũng chú ý nghe hoặc đồng tình với anh ta.
The assistant explained himself to me as though we were listening closely or agreeing with him.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnNgười ta trối trăn với người thân yêu, nhưng người ta phân trần với bất kỳ nhơn chứng nào.
People leave their last words with those they love, but they explain themselves to any witness at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênKhi họ bắt Giang Văn hắn chẳng cần kêu la phân trần chi cả.
When they arrested Giang Van he did not bother to cry out or explain himself at all.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhBác Ái mời hết lên xe về nhà rồi sẽ phân trần hơn thiệt.
Bac Ai invited them all into the car to go home, where the rights and wrongs would be explained.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhBởi vậy ta mới viết thơ mà phân trần phải quấy với nàng.
So I wrote a letter to explain the rights and wrongs to her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chàng sẽ phải hối hận và xin lỗi tôi trước khi tôi phân trần sự thật với chàng.”“Láng giềng cảm thương hoàn cảnh, hết sức phân trần, chàng vẫn một mực không tin.”“Hôm nay được nghe em phân trần đủ hết, thì lòng tôi khoan khoái vui sướng vô cùng.”“Bà Ngọc nghe ông Thái phân trần chí lý, ông chỉ lợi hại rõ ràng thì bà cảm phục quá.”“Đừng làm bộ giận hờn nữa, nó sẽ lo, sẽ về trển phân trần rồi lậu sự.”“Anh trợ lý phân trần với tôi làm như chúng tôi cũng chú ý nghe hoặc đồng tình với anh ta.”“Người ta trối trăn với người thân yêu, nhưng người ta phân trần với bất kỳ nhơn chứng nào.”“Khi họ bắt Giang Văn hắn chẳng cần kêu la phân trần chi cả.”