Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Giữ đúng cái phận của mình, bằng lòng với chỗ đứng của mình mà không đòi hỏi hay vượt qua.

Tiếng Anh: To keep to one's station; to accept one's lot and place without asking for more or overstepping.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thủ phận(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Giữ đúng cái phận của mình, bằng lòng với chỗ đứng của mình mà không đòi hỏi hay vượt qua.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1giữ đúng phận mình, bằng lòng với chỗ đứngđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó cho đàn bà, nhứt là người vợ: đàn bà đẻ thì phải thủ phận, thủ phận làm nội trợ, thủ phận nuôi con đợi chồng. Nó mang cái ý nhún nhường và chịu đựng, nên hay đứng gần nhịn nhục: biết thủ phận thì khỏi mệt trí, biết nhịn nhục thì được an thân. Người ta cũng khen một người bị nghi là thủ phận ghê lắm, và chê anh con trai lộn xộn không chịu thủ phận. Có khi nó chỉ sự đành lòng khi không được gì: bằng không thì phải thủ phận vậy.

🇬🇧 The corpus almost always applies it to women, especially wives: to stay in one's place, to keep house, to raise the children and wait for one's husband. It carries humility and endurance, so it stands near forbearance, knowing one's place spares the mind and forbearing brings peace. People also defend someone as utterly proper, and fault a restless young man who will not keep his station. Sometimes it is simple resignation when nothing more is to be had.

Cụm thường gặp:
biết thủ phậnthủ phận làm nội trợkhông chịu thủ phận
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Toàn khó chịu vì chàng quen với nếp sống bình dân, đàn bà đẻ thì phải thủ phận.

Toan was uncomfortable, being used to plain common ways, in which a woman who has borne children must keep to her place.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Nó là con lươn già, thủ phận, vậy mà nhiều người cho rằng nó trở thành con chồn.

It is an old eel keeping to its place, yet many claim it has turned into a weasel.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Phần đông người trong giai cấp ấy thủ phận lắm và họ không ưa nhà giàu chút nào.

Most people of that class are very content with their lot, and they have no liking at all for the rich.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Làm vợ ông nầy, là chị thủ phận, tìm một nơi nương dựa chắc chắn đó em à.

To be this man's wife is to keep to my station and find a firm place to lean on, you see.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Cái ơn huệ ấy, phải chính ông ấy ban cho mới được, bằng không thì phải thủ phận vậy.

That favour must be granted by him himself, otherwise one must simply accept one's lot.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Nếu chị ba em là vợ của một công chức, thủ phận làm nội trợ, chắc em không ra thế nầy.

If my third sister were the wife of a civil servant, keeping to her place as a housewife, I surely would not be like this.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Ý nghĩ thoáng qua nầy an ủi anh con trai lộn xộn, không chịu thủ phận.

This passing thought comforted the unruly young man who would not keep his station.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Biết thủ phận thì khỏi mệt trí, biết nhịn nhục thì được an thân.

Know your place and you spare your mind; know how to bear things and you live in peace.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Nói có trời làm chứng, cũng chỉ tại họ hay gợi chuyện thôi, chớ còn Cúc thì thủ phận ghê lắm.

Heaven be my witness, it is only because they keep starting conversations; Cuc herself is terribly proper.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Nàng hết lòng lo tang lễ, rồi thủ phận nuôi con, đợi chồng.

She devoted herself to the funeral, then kept to her place, raising her child and waiting for her husband.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm Sử
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Toàn khó chịu vì chàng quen với nếp sống bình dân, đàn bà đẻ thì phải thủ phận.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 2
“Nó là con lươn già, thủ phận, vậy mà nhiều người cho rằng nó trở thành con chồn.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Kéo trúm
“Phần đông người trong giai cấp ấy thủ phận lắm và họ không ưa nhà giàu chút nào.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
“Làm vợ ông nầy, là chị thủ phận, tìm một nơi nương dựa chắc chắn đó em à.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 3
“Cái ơn huệ ấy, phải chính ông ấy ban cho mới được, bằng không thì phải thủ phận vậy.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 2
“Nếu chị ba em là vợ của một công chức, thủ phận làm nội trợ, chắc em không ra thế nầy.”
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 4
“Ý nghĩ thoáng qua nầy an ủi anh con trai lộn xộn, không chịu thủ phận.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 4
“Biết thủ phận thì khỏi mệt trí, biết nhịn nhục thì được an thân.”
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 1