Âm: đầu
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 亠 ở trên, 八 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ bát 八, nghĩa là số tám, chia ra.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 亠 ở trên, 八 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ bát 八, nghĩa là số tám, chia ra.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 六 (12)
Người làm việc giấy tờ trong một sở thời trước, chức phải thi mới được.
Lạy van, nài nỉ hạ mình hết mức để xin người ta điều gì.
Loay hoay làm việc gì, có tiếng động khe khẽ (lục đục dưới bếp); quanh quẩn, ru rú ở nhà không đi đâu; lục tục kéo nhau theo sau; và bất hòa, xích mích với nhau.
Lục lạc là cái chuông nhỏ hay vật rỗng có hột bên trong, đeo ở cổ bò, cổ ngựa hay dây cương, khua lên thành tiếng khi con vật đi.
Là mở ra tìm khắp chỗ cho bằng được, nên nó khác tìm suông ở chỗ nó lật lên bới xuống, không nề nếp gì.
Tên Nam Bộ của cây thủy sinh nổi trôi từng giề trên sông rạch, lá xanh bông tím (bèo lục bình); và là tên chiếc bình lớn bằng sứ, gốm, dáng cao, chưng trên bàn thờ, trong nhà (cũng gọi lộc bình).
Lục lăng là hình có sáu cạnh, sáu góc, cách gọi cũ của lục giác; đá lục lăng là đá đẽo thành khối sáu cạnh.
Tìm kiếm kỹ khắp một chỗ, lật từng thứ ra xem, thường để tìm người, đồ vật hay chứng cớ.
Tiếng Hán Việt 六省, sáu tỉnh: sáu tỉnh Nam Kỳ thời Nguyễn (Nam Kỳ lục tỉnh), nói rộng là cả đất Nam Kỳ; trong lời người Sài Gòn xưa, dưới Lục Tỉnh còn là miệt tỉnh, thôn quê miền Nam đối với Sài Gòn.
Lục trần là thuật ngữ nhà Phật chỉ sáu cảnh bên ngoài mà sáu căn tiếp xúc: sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp; người tu phải gỡ, rửa lục trần mới giải thoát.
Cứ quanh quẩn trong nhà hoài, không đi đâu, không ra ngoài chơi hay làm ăn gì.
Người làm việc biên chép, thông dịch giấy tờ trong các sở quan hồi xưa ở Nam Kỳ, một nghề nhiều người mong được làm vì coi là sang trọng.