Nghĩa chữ
Chữ 空 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 空 (40)
Tiếng Nam Bộ nghĩa là không, dùng để phủ định (hổng biết, hổng có, hổng chịu); còn nghĩa là hở, trống (lỗ hổng) và hổng lên là hổng khỏi mặt đất.
Tiếng nói miền Nam của không có: nói cái vắng, cái không sẵn, hay đứng trước động từ để chối cho chắc.
Lối nói của người Nam, bằng chứ không: nối điều mình khẳng định với điều mình gạt đi ở vế sau.
Là không biết, nói theo giọng Nam Bộ, và khi đứng cuối câu thì nó thành một tiếng than cho câu mình vừa nói.
Là không bằng lòng, không ưng cái người ta đề nghị, nói theo giọng Nam Bộ, và nó luôn có một người đang nài mình.
Tiếng nói miền Nam của không được: làm không nổi, không được cho phép, hay không được hưởng một việc.
Là không phải, nói theo giọng Nam Bộ, và nó hay đi sau tiếng chớ để cải chính cái người ta vừa hiểu lầm.
Là không những không làm mà còn coi cái đó chẳng đáng, nên nó vừa là lời từ chối vừa là lời hờn dỗi.
Thứ hơi mắt không thấy bao quanh ta, người và vật hít vô thở ra mà sống; cũng nói khoảng trống trên mặt đất, nơi vật gì đó quơ, quất, bơi qua.
Không bao nhiêu, không lắm; đặt trước một tánh chất hay một việc để nói nó có mà ít, chưa tới mức.
Lối nói Nam Bộ nghĩa là không làm gì cả, không đụng tay vô việc gì; cũng dùng để nói không có gì hết, không hề có chuyện đó.
Cứ ở sát bên một người hay dán mắt vô một vật, không lúc nào lìa ra.
Cách người Nam nói chân không, là để chơn trần, không mang giày dép hay guốc gì hết.
Việc đi lại, chuyên chở bằng máy bay; ngành lo việc lái và cho máy bay bay.
Lời Nam Bộ nêu một khả năng hay một phỏng đoán chưa chắc, như không chừng, biết đâu, có lẽ; thường đi với cũng nên ở cuối câu.
Không được, không làm nổi; đứng sau động từ để nói một việc muốn làm mà làm không xong, lối nói Nam Bộ xưa.
Khoảng trống rộng lớn bao quanh mọi vật, từ mặt đất lên tới trời cao, nơi mọi thứ có chỗ của nó.
Không ham, không thiết tới, không để ý tới một thứ mà người khác thường ham muốn hay lo ngại.
Tiếng Nam Bộ đặt sau một thành phần để nói chỉ có cái đó, toàn là cái đó mà thôi (toàn nhà ngói không thôi, nghĩ không thôi); đứng đầu vế sau thì có nghĩa là nếu không thì, bằng không (chớ không thôi).
Có lẽ, biết đâu, dùng để nêu một điều có thể xảy ra mà chưa chắc; đặt sau một động từ hay tính từ thì chỉ sự thay đổi thất thường, khi thế nầy khi thế khác, không theo chừng mực nào.
Làm liền, không ngần ngừ, không đắn đo lâu, vì trong bụng đã quyết rồi.
Khoảng trời trống ở trên cao, phía trên mặt đất, nơi chim bay, diều lượn.
Chỉ có trong đầu óc mình nghĩ ra, nghe thì đẹp mà xa đời thiệt, không cách gì làm cho thành được.
Buồng trống, không có ai ở chung; nói cảnh người con gái tới tuổi mà vẫn ở một mình, chưa có chồng.
Là cái khí sắc chung của một chỗ hay một cuộc gặp, chớ không phải cái khí để thở, nên nó luôn mang một lời tả tâm tình ở sau.
Nhỏ nhoi, ít ỏi hay không quan trọng tới mức khỏi phải để tâm, khỏi phải tính tới.
Chưa tới mức tệ như vậy; dùng để nói một cảnh ngộ hay một người không xấu, không khổ tới mức đáng lo.
Ít khi, hiếm khi; cũng dùng để nói một dịp hiếm có nên phải làm cho trọn.
Không một chút nào, không hề, dùng trước động từ để phủ định hoàn toàn một cảm nghĩ hay một việc làm.
Là nối hai vế để cải chính: vế trước là cái đúng, vế sau là cái người ta tưởng lầm mà mình gạt đi.
Giữ lòng vững, không chùn bước, không sợ hay lung lay trước khó khăn, lời khóc lóc hay tin làm người khác hoảng.
Lối nói Nam Bộ nghĩa là không chịu nổi nữa, vì lạnh, đau, cay, nhớ nhà, lời xiên xỏ hay một cảnh đã vượt sức chịu đựng của người nói.
Sợ tới nỗi không dám nói một tiếng, không dám lên tiếng, cứ làm thinh.
Chẳng đem lại cái lợi gì hết, làm cũng như không, lối nói để khuyên thôi đừng làm hay để bỏ qua một chuyện.
Nối hai vế để nhận cái nầy là đúng và gạt cái kia đi, nghĩa là mà không phải là; chớ là cách người Nam nói chữ chứ.
Mất hết, không còn sót lại một chút gì để thấy, để nhận ra hay để lần theo.
Bầu không khí căng thẳng, buồn bực, làm người trong đó thấy ngột ngạt, khó mở miệng.
Không nói một lời nào cả, cứ lặng thinh, theo cách nói của người Nam.
Hoàn toàn không, không một chút nào, dùng để nhấn mạnh một lời phủ định.
Rõ ràng, chắc chắn tới mức không ai cãi lại hay chối đi được, ai cũng phải nhìn nhận.