Một phần trong một trăm phần, cách đếm tỷ lệ; cũng dùng để thề cho chắc.
Tiếng Anh: One part in a hundred, the way of counting a proportion; also used to swear a thing is sure.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Một phần trong một trăm phần, cách đếm tỷ lệ; cũng dùng để thề cho chắc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Một phần trong một trăm. Trong kho văn Nam Bộ nó có hai lối dùng. Lối đếm thiệt: lời trên năm chục phần trăm mỗi năm, chia lại mười phần trăm, lấy ba mươi phần trăm. Lối thề: chắc bụng một trăm phần trăm, cam đoan trăm phần trăm, biết chắc chắn một trăm phần trăm. Ở lối sau thì con số không còn là con số nữa, nó chỉ là cách nói cho chắc.
🇬🇧 One part in a hundred. In the Southern corpus it has two uses. Real counting: interest of over fifty a year, giving back ten, taking thirty. And swearing: being a hundred sure of a thing, guaranteeing it a hundred, knowing it for a hundred certain. In that second use the figure is no longer a figure at all but only a way of making the assurance firm.
Thí dụ:
Phải nói là Khôi nắm chắc mảnh bằng trong taỵ Đông hy vọng năm mươi phần trăm.
Khoi has the diploma firmly in hand, and Dong hopes for fifty out of a hundred.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayAnh đòi Thúy, một cô Thúy một trăm phần trăm, chớ anh không đòi cái xác của em.
I want Thuy, a Thuy a hundred out of a hundred, and I do not want your body.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNgàn chắc bụng một trăm phần trăm rằng quả Trâm làm nơi đây, nên cho xe chạy.
Ngan was a hundred sure in his heart that Tram was indeed at work here, so he drove on.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngÔng bá hộ cho vay tiền, vay lúa với mức lời rất nặng, trên 50 phần trăm mỗi năm.
The rich old man lent money and paddy at very heavy interest, over fifty in the hundred a year.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamNó chia lại cho tụi bên kia mười phần trăm để kiểm soát đứa làm phiên thường trực.
He gave the other lot ten in the hundred back so as to control whoever was on duty that shift.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNhưng mà tỷ số hai phần trăm rủi ro cũng là một tỷ số thấp không đáng kể.
But a ratio of two in a hundred for the risk is a low one and hardly counts.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIBà mập đã biết được chắc chắn một trăm phần trăm điều gì mà bà muốn biết.
The stout woman had learned for a hundred certain the thing she wanted to know.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTôi cam đoan trăm phần trăm rằng ông bạn ấy đã trúng số độc đắc rồi đó.
I guarantee it a hundred out of a hundred, that friend of ours has won the first prize.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúĐêm nay bàn tiệc đông ngót trăm người, nam phái chiếm hết tám mươi phần trăm chỗ ngồi.
Tonight the table held nearly a hundred people, and the men took eighty in the hundred of the seats.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngMà hễ thầy trúng thì phải chia cho tôi 10 phần trăm mới được chớ.
And if you do win, then you must give me ten in the hundred of it, mind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phải nói là Khôi nắm chắc mảnh bằng trong taỵ Đông hy vọng năm mươi phần trăm.”“Anh đòi Thúy, một cô Thúy một trăm phần trăm, chớ anh không đòi cái xác của em.”“Ngàn chắc bụng một trăm phần trăm rằng quả Trâm làm nơi đây, nên cho xe chạy.”“Ông bá hộ cho vay tiền, vay lúa với mức lời rất nặng, trên 50 phần trăm mỗi năm.”“Nó chia lại cho tụi bên kia mười phần trăm để kiểm soát đứa làm phiên thường trực.”“Nhưng mà tỷ số hai phần trăm rủi ro cũng là một tỷ số thấp không đáng kể.”“Bà mập đã biết được chắc chắn một trăm phần trăm điều gì mà bà muốn biết.”“Tôi cam đoan trăm phần trăm rằng ông bạn ấy đã trúng số độc đắc rồi đó.”