Nghĩa của “tử thần” là gì?
Vị thần coi việc chết của người ta; cũng là cách nói văn vẻ để chỉ cái chết.
Tiếng Anh: The god who has charge of people's deaths; also a literary way of speaking of death itself.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “tử thần”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tử thần là thần chết. Trong truyện xưa đó là vị thần giữ sổ, coi ai tới số thì hết sống, đi đôi với vị thần coi việc sống. Trong kho văn Nam Bộ nó còn được nói như một kẻ địch mà thầy thuốc phải giành người bịnh lại: khi người bịnh qua khỏi thì nói tử thần rút đi.
🇬🇧 It means the god of death. In old tales this is the god who keeps the register and sees whose time is up, paired with the god in charge of life. In the Southern corpus it is also spoken of as an enemy from whom doctors must win the patient back: when the patient pulls through, Death is said to withdraw.
Thí dụ:
Tử thần liền hỏi ý kiến Sanh thần, thì Sanh thần bảo cứ bôi sổ là êm chuyện.
The God of Death at once asked the God of Life for an opinion, and the God of Life said to just strike the name from the register and that would settle it.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTử thần, dường như thấy khó thắng, nên nửa đêm rút đi êm thắm và trật tự.
Death, seeming to find it hard to win, withdrew in the middle of the night, quietly and in good order.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tử thần liền hỏi ý kiến Sanh thần, thì Sanh thần bảo cứ bôi sổ là êm chuyện.”“Tử thần, dường như thấy khó thắng, nên nửa đêm rút đi êm thắm và trật tự.”Câu hỏi thường gặp về “tử thần”
“tử thần” nghĩa là gì?
Vị thần coi việc chết của người ta; cũng là cách nói văn vẻ để chỉ cái chết.
“tử thần” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Tử thần liền hỏi ý kiến Sanh thần, thì Sanh thần bảo cứ bôi sổ là êm chuyện.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.