Trở lại từ điển

thám tử

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “thám tử” là gì?

Người chuyên dò la, theo dõi, lần theo dấu vết để tìm ra người hay việc bị giấu kín.

Tiếng Anh: A person whose work is to investigate, follow people and trace clues to find someone or something kept hidden; a detective.

Cách đọc
thám tử(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thám tử”:

1 nét nghĩa
1người chuyên dò la, lần dấu vếtđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Thám tử là người lo việc dò xét, lần theo dấu vết để tìm cho ra một người hay một chuyện bị giấu. Trong kho văn Nam Bộ có nhà thám tử đại tài, tay thám tử tập sự chạy đi tìm thủ phạm. Nó hay được đem ra nói ví, nói giỡn về người tò mò, hay dò xét kẻ khác: mình đâu là thám tử, đóng vai thám tử tình cảm. Trong truyện đời xưa nó còn chỉ người được sai đi dọ tin rồi về báo lại.

🇬🇧 A detective is someone whose job is to investigate and follow clues until a person or a hidden matter is found. In the Southern corpus there is the great detective and the apprentice detective running after a culprit. It is often used by way of comparison or in jest for someone who is curious or who probes others: we are not detectives, playing the part of a detective of the heart. In tales of old times it also names a person sent out to gather news and report back.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
mang / có / giữ + thám tửgây / nảy sinh + thám tử + với / đối vớithám tử + sâu sắc / nặng nề / rõ rệt

Thí dụ:

Thế nào, nhà thám tử đại tài tìm nhà em có khó lắm không?

Well, was it very hard for the great detective to find my house?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Mình đâu là thám tử, phải không Huệ?

We are not detectives, are we, Hue?

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Chàng thấy mình là một tay thám tử tập sự chạy đi tìm thủ phạm mà trong tay chỉ cầm được một dấu hiệu rất là nghèo nàn: chỗ ở không chắc đúng của một cô gái vô danh.

He saw himself as an apprentice detective running after a culprit with only one very meagre clue in hand: the possibly wrong address of a nameless girl.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Tôi đóng vụng về vai trò của một "thám tử tình cảm" để dò xét những phản ứng của Liên khi Liên đối diện với tôi.

I clumsily played the part of a "detective of the heart" to probe Lien's reactions when Lien was face to face with me.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thế nào, nhà thám tử đại tài tìm nhà em có khó lắm không?”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
“Mình đâu là thám tử, phải không Huệ?”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Qua hiệu sách
“Chàng thấy mình là một tay thám tử tập sự chạy đi tìm thủ phạm mà trong tay chỉ cầm được một dấu hiệu rất là nghèo nàn: chỗ ở không chắc đúng của một cô gái vô danh.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 4
“Tôi đóng vụng về vai trò của một "thám tử tình cảm" để dò xét những phản ứng của Liên khi Liên đối diện với tôi.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Thấy Cảnh Nhớ Người
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “thám tử”

“thám tử” nghĩa là gì?

Người chuyên dò la, theo dõi, lần theo dấu vết để tìm ra người hay việc bị giấu kín.

“thám tử” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tỳ Vết Tâm Linh của Bình Nguyên Lộc: “Thế nào, nhà thám tử đại tài tìm nhà em có khó lắm không?”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.