Trở lại từ điển

nguyên tử

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nguyên tử” là gì?

Dùng sau thời đại để gọi thời buổi khoa học tối tân, khi người ta đã biết xài sức chứa trong hạt nhỏ nhứt của vật chất.

Tiếng Anh: Used after the word for age to name the era of advanced science, when people have learned to use the power held in the smallest particle of matter.

Cách đọc
nguyên tử(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nguyên tử”:

1 nét nghĩa
1thuộc thời khoa học tối tânđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Thời đại nguyên tử là thời bây giờ, thời của khoa học và máy móc. Kho văn Nam Bộ đem nó ra đối với cái gì cổ sơ, cổ lỗ: con người thời đại nguyên tử, luật lệ của thời đại nguyên tử, thời đại nguyên tử mà còn mê cải lương. Gốc của nó là tên hạt nhỏ nhứt của một chất, nên cũng có lúc dùng cho một chút xíu: không còn một nguyên tử đường. Sách xưa còn gọi cây viết bi là bút chì nguyên tử.

🇬🇧 The atomic age is the present age, the age of science and machines. The Southern corpus sets it against whatever is primitive or old-fashioned: the people of the atomic age, the rules of the atomic age, still loving cai luong in the atomic age. At root it is the name of the smallest particle of a substance, so it is sometimes used for a tiny bit: not an atom of sugar left. Older books also call a ballpoint pen an atomic pencil.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
tờ / cuốn / bức / tập + nguyên tửđọc / xem / viết / lưu + nguyên tửnguyên tử + ghi rõ / trình bày

Thí dụ:

Rõ ràng là những gì cổ sơ vẫn còn bám sát con người thời đại nguyên tử mà họ không hay biết.

Clearly, what is primitive still clings closely to the people of the atomic age without their knowing it.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Anh nọ còn sống trong chân trời chật hẹp, cổ lỗ như bài ca vọng cổ, chưa hiểu những luật lệ của thời đại nguyên tử.

That fellow was still living within a narrow horizon, as old-fashioned as a vong co song, not yet understanding the rules of the atomic age.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Nói như thế, nhiều người sẽ thắc mắc: trong thời đại nguyên tử mà còn say mê cải lương là chạy theo không kịp sự tiến hóa.

Put that way, many will object: to be still in love with cai luong in the atomic age is to fail to keep up with progress.

Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Rõ ràng là những gì cổ sơ vẫn còn bám sát con người thời đại nguyên tử mà họ không hay biết.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Tang Lễ
“Anh nọ còn sống trong chân trời chật hẹp, cổ lỗ như bài ca vọng cổ, chưa hiểu những luật lệ của thời đại nguyên tử.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Con Gà Què
“Nói như thế, nhiều người sẽ thắc mắc: trong thời đại nguyên tử mà còn say mê cải lương là chạy theo không kịp sự tiến hóa.”
Sơn Nam, Nói Về Miền Nam, Ăn Ở Cho Đúng Điệu Nghệ
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nguyên tử”

“nguyên tử” nghĩa là gì?

Dùng sau thời đại để gọi thời buổi khoa học tối tân, khi người ta đã biết xài sức chứa trong hạt nhỏ nhứt của vật chất.

“nguyên tử” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam của Sơn Nam: “Rõ ràng là những gì cổ sơ vẫn còn bám sát con người thời đại nguyên tử mà họ không hay biết.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.