Nghĩa của “công tử bột” là gì?
Con trai nhà giàu trắng trẻo, ẻo lả, quen sống đầy đủ sung sướng mà không cứng cáp; tiếng chê.
Tiếng Anh: A rich family's son who is pale, soft and used to a life of plenty, with no toughness in him; a mocking term.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “công tử bột”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Công tử bột là tiếng chê con trai nhà giàu yếu ớt, sống đầy đủ mà không cứng cáp. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với ẻo lả, và được tả là mặt trắng, môi đỏ, dáng người no đầy, đầy đủ phè phỡn. Người ta còn đem nó ra so với đồ vật: một kiểu xe ẻo lả như công tử bột.
🇬🇧 It is a mocking name for a rich family's son who is weak, living in plenty but with no toughness. In the Southern corpus it goes with a word meaning soft and dainty, and is pictured with a pale face, red lips, a plump figure and an easy life of plenty. People also use it to compare things: a kind of scooter is as soft as a pampered rich boy.
Thí dụ:
Vết-ba ẻo lả như công tử bột.
A Vespa is as soft and dainty as a pampered rich boy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácAnh Lương không có khuôn mặt trắng không có đôi môi đỏ như môi con gái thoa son, không có dáng người no đầy của một tên con trai nhà giàu, một công tử bột đầy đủ phè phỡn.
Luong did not have a pale face or lips as red as a girl's with lipstick on, nor the plump figure of a rich family's son, a pampered rich boy who has everything and lives at ease.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vết-ba ẻo lả như công tử bột.”“Anh Lương không có khuôn mặt trắng không có đôi môi đỏ như môi con gái thoa son, không có dáng người no đầy của một tên con trai nhà giàu, một công tử bột đầy đủ phè phỡn.”Câu hỏi thường gặp về “công tử bột”
“công tử bột” nghĩa là gì?
Con trai nhà giàu trắng trẻo, ẻo lả, quen sống đầy đủ sung sướng mà không cứng cáp; tiếng chê.
“công tử bột” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nhìn Xuân Người Khác của Bình Nguyên Lộc: “Vết-ba ẻo lả như công tử bột.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.