Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “khai tử” là gì?

Báo cho nhà nước ghi vô sổ là một người đã mất; cũng là tờ giấy chứng việc đó.

Tiếng Anh: To report a death so the authorities enter it in the register; also the paper that certifies it.

Cách đọc
khai tử(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “khai tử”:

1 nét nghĩa
1báo cho nhà nước ghi một người đã mất; giấy chứng việc đóđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Khai tử là báo cho nhà nước ghi vô sổ rằng một người đã qua đời. Người ta nói khai tử ai, khai tử với chính quyền; việc nầy xong thì người nhà mới lãnh được tiền người đó gởi nhà băng. Nó cũng là tờ giấy chứng việc đó, phải sao lục ra khi lo giấy tờ.

🇬🇧 It means reporting to the authorities that a person has died so it is entered in the register. One registers someone's death, or registers a death with the authorities; only once this is done can the family draw the money that person kept in the bank. It is also the paper certifying the death, of which a certified copy is needed when papers are being put in order.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
tờ / cuốn / bức / tập + khai tửđọc / xem / viết / lưu + khai tửkhai tử + ghi rõ / trình bày

Thí dụ:

Mà cháu cũng sao lục khai tử của ba cháu và có lập tờ tông chi sẵn sàng rành rẽ nữa.

And I have also had a certified copy made of my father's death certificate and drawn up the family tree paper, all ready and in order.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Tiền gởi băng bị đọng rất lâu, đến khi khai tử ông xong, mẹ con tôi mới lãnh ra được.

The money in the bank was tied up for a very long time; only after your death had been registered could my children and I draw it out.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Khai sinh khai tử đôi bên tôi đã xin sao lục sẵn rồi.

I have already applied for certified copies of the birth and death certificates for both sides.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Các công ty mai táng lần hồi có tay nghề, tiền nào của nấy, làm việc gọn, "bao trọn gói", từ việc tìm huyệt, hoặc đăng ký hỏa táng, hoặc "khai tử" với chính quyền.

Funeral companies have gradually become skilled, you get what you pay for, and they work neatly on an all-in basis, from finding a grave plot to booking a cremation or registering the death with the authorities.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mà cháu cũng sao lục khai tử của ba cháu và có lập tờ tông chi sẵn sàng rành rẽ nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 3
“Tiền gởi băng bị đọng rất lâu, đến khi khai tử ông xong, mẹ con tôi mới lãnh ra được.”
Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần, Chương 8
“Khai sinh khai tử đôi bên tôi đã xin sao lục sẵn rồi.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 23
“Các công ty mai táng lần hồi có tay nghề, tiền nào của nấy, làm việc gọn, "bao trọn gói", từ việc tìm huyệt, hoặc đăng ký hỏa táng, hoặc "khai tử" với chính quyền.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Tang Lễ
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “khai tử”

“khai tử” nghĩa là gì?

Báo cho nhà nước ghi vô sổ là một người đã mất; cũng là tờ giấy chứng việc đó.

“khai tử” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ý và tình của Hồ Biểu Chánh: “Mà cháu cũng sao lục khai tử của ba cháu và có lập tờ tông chi sẵn sàng rành rẽ nữa.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.