Nghĩa chữ
Chữ 伯 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 伯 (12)
Kẻ có quyền có thế ở một vùng mà hung dữ, hay ăn hiếp người yếu.
Là nhà giàu ở làng có cái chức mua được của quan trên, nên nó là bực vai vế nhờ tiền chớ không nhờ việc làm.
Là không đâu vào đâu, không ra gì, nói về chuyện thì là chuyện tầm phào, nói về người thì là kẻ không rõ gốc gác.
Kẻ mạnh hơn hết, nắm quyền trên hết trong một vùng, không ai dám tranh.
Từ khẩu ngữ Nam Bộ dùng để nhấn mạnh kích thước rất lớn, thường trong các cụm “to chà bá”, “bự chà bá” hoặc dạng tăng cường “chà bá lửa”. Sắc thái thân mật, có thể ngạc nhiên hay đùa vui; không phù hợp văn bản trang trọng. Có nhiều giả thuyết nguồn gốc Chăm, Khmer hoặc tiếng Hoa, chưa nên đóng đinh một giả thuyết.
Tiếng lóng khen mạnh, quen thuộc trong lời nói Sài Gòn và Nam Bộ, dùng khi món ăn rất ngon hoặc một người, sự việc, trải nghiệm rất hay, rất ấn tượng; nghĩa cụ thể phải theo đối tượng được khen.
Lễ cúng người chết nhằm ngày thứ một trăm sau khi mất, thường nói làm tuần bá nhựt.
Hết thảy các ông quan trong triều, lớn nhỏ, bên văn bên võ, nói gộp lại.
Là dân chúng nói chung, viết theo lối Nam Bộ, tiếng chữ nghĩa là trăm họ, nên nó nghe trang trọng và hay dùng ở cửa đình cửa chùa.
Một danh vị cao của hàng quý tộc, do vua ban và thường truyền lại cho con cháu; cũng gọi người mang danh vị đó.
Tiếng gọi kính người giàu có ở thôn quê hồi xưa, mang hàm bá hộ, có ruộng đất, có của cho vay và nuôi người trong nhà.
Làm lễ cúng người mất đúng ngày thứ một trăm; bá nhựt là cách đọc Nam Bộ xưa của bách nhật 百日.