Nghĩa chữ
Chữ 包 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 包 (18)
Đồ đựng mềm hay lớp bọc ngoài (bao gạo, bao bố, bao thơ); động từ bọc quanh, che chở (bao bọc); yếu tố hỏi về lượng, thời gian (bao nhiêu, bao lâu, bao giờ); văn cũ còn có bao nỡ, bao đành nghĩa là đâu nỡ, đâu đành.
Rộng lớn mênh mông, ngó hoài không thấy đâu là bờ là bến.
Phần ở trong bụng chứa và làm tiêu đồ ăn thức uống mới nuốt vô; tiếng miền Nam, ngoài Bắc kêu là dạ dày.
Vây quanh, phủ kín chung quanh một vật hay một chỗ, như một lớp bọc ở ngoài.
Che chở và nuôi cho người khác đủ sống, nhứt là người dưới mình.
Có chứa sẵn ở bên trong một ý, một nghĩa, dù không nói hẳn ra.
Trùm lên và che kín khắp một vật hay một vùng, làm cho cái ở dưới bị khuất đi.
Cách gọi Nam Bộ của phong bì: bao bằng giấy để đựng thơ, giấy tờ, hình hay tiền mà gởi hoặc trao; thơ ở đây là thư.
`Nài bao` là cụm động từ cũ nghĩa là không nề, không quản hoặc không chùn trước một khó nhọc (`not to shrink from`, `not to begrudge`). Cụm thường nhận bổ ngữ chỉ công sức, thời gian hoặc gian khó, như `nài bao công chờ đợi`, `nài bao khó nhọc`. Yếu tố `bao` nằm trong cấu trúc đã cũ, không phải từ hỏi số lượng và không tạo nghĩa `nài xin khoan hồng`; cách giải `plead for leniency` là sai đối với mục từ này. `Nài bao` biểu thị sự sẵn lòng chịu công hoặc vượt khó, nhưng không có nghĩa bất chấp an toàn, bỏ qua quyền nghỉ ngơi hay chắc chắn thành công. Trong tiếng Việt hiện đại, `không nề hà`, `không quản công`, `không ngại khó` rõ hơn. Không nhập với `nài` nghĩa cố xin và không gán chữ Hán Nôm đồng âm khi chưa có chứng tích toàn cụm.
Ăn mặc tươm tất, chải chuốt, coi sang trọng, ra dáng người lịch sự, có tiền.
Lan man, đủ thứ chuyện không đâu; thường nói lo bao đồng, lo chuyện bao đồng là ôm lo, xen vào chuyện không phải phần mình.
Rộng lòng với người khác, sẵn lòng bỏ qua lỗi và chỗ dở của người ta.
Trùm lấy hết, gồm trọn toàn bộ; nhìn bao quát là đưa mắt nhìn khắp một vùng để thấy trọn toàn cảnh.
Lo chuyện người ta, ôm việc mà người nói cho là không thuộc phần mình; lời trách, thường nói với người thân: sao hay lo bao đồng quá.
Không có lúc nào, không lần nào cả; nói mạnh rằng việc đó không xảy ra hay sẽ không xảy ra.
Là không lâu sau đó, và trong truyện Nam Bộ cụm cách chẳng bao lâu là lối mở một việc mới, gần như một dấu chuyển đoạn của người kể.
Từ lâu lắm rồi cho tới bây giờ, suốt một khoảng thời gian dài mà người nói không cần đếm cho rõ.
Qua một lúc ngắn thì, ít lâu sau; đứng đầu câu kể để nối việc trước với việc xảy ra liền sau đó.