Âm: điền
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 田 ở trên, 力 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ điền 田, nghĩa là ruộng.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 田 ở trên, 力 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ điền 田, nghĩa là ruộng.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 男 (20)
Chữ 南 là phương đối với phương bắc (hướng nam, phương nam), viết hoa thì chỉ miền phía nam như miền Nam, Nam Kỳ; chữ 男 là đàn ông, con trai, đối với nữ (nam nữ, phái nam, nam nhi).
Tên cũ của miền Nam Việt Nam, vùng đất từ Đồng Nai, Sài Gòn xuống tới Cà Mau, người xưa còn gọi là Lục tỉnh.
Nam Mỹ là châu lục ở phía nam châu Mỹ, cũng gọi Nam Mỹ châu; ở Sài Gòn xưa tên Nam Mỹ còn được đặt cho hiệu ăn, quán nước.
Bên trai và bên gái, nói gộp cả hai.
Nói cây kim luôn quay về một hướng nhứt định, người đi đường dùng nó để biết phương hướng; kim chỉ nam là cây kim của địa bàn.
Người con trai, người đàn ông, nhứt là khi nói về chí khí, bổn phận và danh dự của đàn ông.
Vùng đất phía nam của một nước; nói trơn thì thường là phần phía nam nước Việt, tức Nam Bộ.
Cục sắt hay cục đá có sức hút sắt lại dính vô mình.
Nam Kinh là tên một thành phố lớn bên sông Dương Tử ở miền nam Trung Hoa, chữ Hán viết 南京, nghĩa là kinh đô phía nam.
Tên người Nam Bộ gọi thành Phnom Penh, thủ đô Cao Miên, nơi xưa có tàu đi về thường với Sài Gòn, Mỹ Tho (lên Nam Vang, tàu Nam Vang).
Tên nước ở Đông Nam Á, phía đông bán đảo Đông Dương; đứng sau danh từ thì chỉ người, tiếng nói, món ăn, lối sống của nước đó; ngày Việt Nam, rằm Việt Nam là ngày theo lịch ta.
Nam Dương là tên cũ của nước Indonesia và quần đảo ở đó, chữ Hán viết 南洋, nghĩa là biển phía nam.
Ở miền Nam, lối nói quen để chỉ vùng đất phía Nam, đối với ngoài Bắc và ngoài Trung.
Khu vực của châu Á ở phía nam Trung Hoa và phía đông Ấn Độ, gồm phần lục địa là bán đảo Đông Dương và phần hải đảo như Phi Luật Tân, Indonésia.
`Sài hồ nam` là tên cây/dược liệu trong tư liệu Việt cũ, được mô tả như một loại cỏ bụi nhỏ có lá cứng và hoa nhỏ; phần `nam` dùng để phân biệt với vị `sài hồ` trong thuốc Bắc. Các nguồn phổ thông hiện nay gán tên này cho hơn một cách định danh, nên VietLayers không chốt loài, họ thực vật hay tên khoa học khi chưa có mẫu vật và nguồn thực vật học/dược điển định vị trực tiếp. Tên gọi cũng không tự xác nhận đúng dược liệu, thành phần hóa học, liều dùng, hiệu quả, độ an toàn hoặc phù hợp để tự chữa bệnh. Khi đọc đơn thuốc/tài liệu cũ phải giữ nguyên `sài hồ nam`, ghi nguồn, vùng và đặc điểm mẫu; khi mua bán hoặc sử dụng cần dựa trên định danh chuyên môn và nhãn sản phẩm cụ thể. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ, đây không phải từ thông dụng hằng ngày. Phân biệt `sài hồ nam` với `sài hồ` Hán Việt `柴胡`, với tên địa lý `Sài Gòn`, và với nhãn bệnh trẻ em `sài`. Tab Hán Nôm để trống vì chưa có chứng tích trực tiếp cho toàn tên Việt này; không tự ghép `柴胡南`.
Người con trai lớn nhứt trong nhà, thường giữ quyền lo hương hỏa và thờ cúng ông bà.
Tên gọi xứ sở của người Việt, một nước nằm dọc theo mé biển, nói khi muốn chỉ cả đất nước như một quê hương chung.
Người thuộc dân tộc Việt, hay người có gốc gác ở nước Việt Nam, để phân biệt với người nước khác.
Tiếng nói của người Việt, cách gọi đủ chữ mà văn cũ hay dùng, cùng nghĩa với tiếng Việt.
Trai gái trẻ tuổi, đẹp, ăn mặc tươm tất, dáng vẻ lịch sự; thường nói đám người trẻ đi chơi đông vui ở chốn thị thành.