Người đàng hoàng, biết lễ nghĩa, ăn ở ngay thẳng và tốt với người khác, không gian dối, không làm điều quấy.
Tiếng Anh: A decent person, well-mannered and upright, who treats others well and does nothing dishonest or wrong.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người đàng hoàng, biết lễ nghĩa, ăn ở ngay thẳng và tốt với người khác, không gian dối, không làm điều quấy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tử tế là đàng hoàng, tốt bụng, có lễ độ; người tử tế là người ăn ở như vậy. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là truyện Hồ Biểu Chánh, cụm nầy nói người được thiên hạ coi là đứng đắn, trái với kẻ gian, côn đồ, người bạc tình. Nó hay đi với là, thiệt là, thiệt thà: là người tử tế, người tử tế thiệt thà. Người ta tưởng ai đó là người tử tế rồi bị gạt, hay nuôi con ăn học cho thành người tử tế. Làm nhơn nghĩa thì được khen là người tử tế.
🇬🇧 The adjective means decent, kind and well-mannered, and the phrase names a person who lives that way. In the Southern corpus, above all in Ho Bieu Chanh, it marks someone people regard as respectable, set against swindlers, thugs and the faithless. It often goes with words for truly and honest. People speak of taking someone for a decent person and being fooled, of raising a child to become one, and of doing good deeds and being praised as one.
Thí dụ:
Tuy không quen, chớ tôi có nghe thầy hồi trước là người tử tế mà lại hảo hớn lắm.
Though we have never met, I have heard, sir, that you used to be a decent man and a very generous one besides.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtMà sao ông dám chắc rằng tôi có 5 nén bạc nầy rồi tôi trở nên người tử tế?
But how can you be so sure that once I have these five silver ingots I will become a decent person?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaMà mình làm nhơn nghĩa thì bất quá người ta khen mình là người tử tế, chớ có ai kính phục.
And if we do good deeds, at most people will praise us as decent folk, but nobody will look up to us.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànTôi đã nuôi nó ăn học, học thành người tử tế.
I fed and schooled that child until they grew into a decent person.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoCó nhiều người xấu lắm, họ ganh ghét rồi kiếm chuyện nói xấu cho người tử tế, hoặc làm hại người thẳng ngay.
There are a great many bad people who, out of envy, find ways to slander decent people or to harm the upright.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhHôm trước tôi xuống bán cho vợ chồng thầy một bộ cà-rá một ngàn bảy, tôi ở chơi hai bữa thấy vợ chồng thầy thiệt là người tử tế.
The other day I went down to sell the couple a set of rings for one thousand seven hundred, and staying with them two days I saw they were truly decent people.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngCó một anh đánh xe ngựa, có tánh hảo hớn, anh thấy vợ con làm phách ăn hiếp cô Hưởng là người tử tế thiệt thà, anh dằn lòng không được.
There was a carriage driver, a big-hearted sort, who, seeing the wife and children put on airs and bully Miss Huong, a decent and honest person, could not hold himself back.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoEm tưởng nó là người tử tế, em có dè đâu.
I took them for a decent person, I never saw it coming.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhTôi lại khẩn nguyện Trời Phật cho tôi làm ăn khá, ngày sau ai đem con mà bỏ đó muốn tìm con lại, nếu tôi xét đủ bằng cớ và nếu tôi coi người tử tế thì tôi cho nhìn.
I also prayed to Heaven and the Buddha to let me prosper, so that later, if whoever left the child there wanted it back, and I found the proof sufficient and the person decent, I would let them claim it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýThầy giáo Đặng Phi Điểu hồi trước cũng là người tử tế, nghèo song có lễ nghĩa, chớ không phải là côn đồ cướp đảng gì.
The schoolteacher Dang Phi Dieu was once a decent man too, poor but courteous and upright, not some thug or bandit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tuy không quen, chớ tôi có nghe thầy hồi trước là người tử tế mà lại hảo hớn lắm.”“Mà sao ông dám chắc rằng tôi có 5 nén bạc nầy rồi tôi trở nên người tử tế?”“Mà mình làm nhơn nghĩa thì bất quá người ta khen mình là người tử tế, chớ có ai kính phục.”“Tôi đã nuôi nó ăn học, học thành người tử tế.”“Có nhiều người xấu lắm, họ ganh ghét rồi kiếm chuyện nói xấu cho người tử tế, hoặc làm hại người thẳng ngay.”“Hôm trước tôi xuống bán cho vợ chồng thầy một bộ cà-rá một ngàn bảy, tôi ở chơi hai bữa thấy vợ chồng thầy thiệt là người tử tế.”“Có một anh đánh xe ngựa, có tánh hảo hớn, anh thấy vợ con làm phách ăn hiếp cô Hưởng là người tử tế thiệt thà, anh dằn lòng không được.”“Em tưởng nó là người tử tế, em có dè đâu.”