Là ăn ở tốt với người ta, và cũng là làm cho đâu ra đó cho đàng hoàng, nên một chữ mà gánh cả cái bụng lẫn cái việc.
Tiếng Anh: Kind to others, and done properly and with care.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là ăn ở tốt với người ta, và cũng là làm cho đâu ra đó cho đàng hoàng, nên một chữ mà gánh cả cái bụng lẫn cái việc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Có hai lối dùng cùng một chữ. Nói về người thì nó là ăn ở tốt với người ta, nên người tử tế là người đáng tin. Nói về việc thì nó là làm cho đâu ra đó cho đàng hoàng, nên mặc áo quần cho tử tế nghĩa là mặc cho chỉnh tề. Một chữ mà gánh cả cái bụng lẫn cái việc.
🇬🇧 One word with two uses. Of a person it means dealing well with others, so such a one is to be trusted. Of a task it means doing the thing properly, so dressing so means dressing neatly. The single word carries both the heart and the work.
Thí dụ:
Vợ phó xã Mang thấy ông tử tế, bụng muốn chỉ dùm ngặt không biết ở đâu mà chỉ.
Seeing that he was a kind man, the village officer's wife wished to show him the way but did not know where the place was.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcHết say rồi anh em cũng tử tế với nhau như thường, chị Bảy không thấy hay sao?
Once the drink has worn off the men are kind to one another as usual, have you not seen it?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻCô lại cậy cô Huyên gỡ giùm tóc cho cô, rồi cô đi soi kiếng mà bới đầu tử tế.
She asked her friend to comb out her hair for her, and then went to look in the glass and put it up properly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhDầu bây giờ anh em mình nghèo đi nữa, mình cũng phải dọn dẹp cho sạch sẽ tử tế.
Even if we are poor now, we must still tidy the place and keep it clean and proper.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻDiệp thấy mình cũng được một bộ đồ bóng thì khoái nên khen ông già tử tế quá.
Finding himself given a good suit of clothes, he was delighted and praised the old man as most kind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTư Thiện là người bị cầm tù, ấy thế mà cô Huôi muốn ưu ái, cho ăn uống tử tế.
He was a prisoner, and yet she wished to favour him and gave him food and drink properly.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònAnh Khánh về nói ba má hiền lành tử tế, còn hai chị con vui vẻ lại học giỏi.
He came home and said her parents were gentle and kind, and that her two sisters were cheerful and good at their books.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýẤy vậy, mầy phải biểu con Ánh-Nguyệt tắm rửa cho sạch sẽ, mặc áo quần cho tử tế.
So you must tell the girl to wash herself clean and dress herself properly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaVợ chồng Phước Đằng niềm nở tử tế, nên Duy Linh tuy lạ mà không bở ngở chút nào.
The couple were warm and kind, so that though he was a stranger he was not in the least awkward.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhVậy mà thuở nay ba nó nói người đó tử tế lắm, theo trọng đãi thân thiết dữ.
And yet all along her father has said that person is most kind and treats him with great friendship.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vợ phó xã Mang thấy ông tử tế, bụng muốn chỉ dùm ngặt không biết ở đâu mà chỉ.”“Hết say rồi anh em cũng tử tế với nhau như thường, chị Bảy không thấy hay sao?”“Cô lại cậy cô Huyên gỡ giùm tóc cho cô, rồi cô đi soi kiếng mà bới đầu tử tế.”“Dầu bây giờ anh em mình nghèo đi nữa, mình cũng phải dọn dẹp cho sạch sẽ tử tế.”“Diệp thấy mình cũng được một bộ đồ bóng thì khoái nên khen ông già tử tế quá.”“Tư Thiện là người bị cầm tù, ấy thế mà cô Huôi muốn ưu ái, cho ăn uống tử tế.”“Anh Khánh về nói ba má hiền lành tử tế, còn hai chị con vui vẻ lại học giỏi.”“Ấy vậy, mầy phải biểu con Ánh-Nguyệt tắm rửa cho sạch sẽ, mặc áo quần cho tử tế.”