quyết tử

verbadjectiveC1
Giải nghĩa nhanh:

Quyết tử means to be resolved to accept death rather than abandon a cause, chiefly in historical, military, or literary contexts; modern use should not romanticize self-harm or reckless danger.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
quyết tử(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Quyết tử` là nhất định chiến đấu hoặc hành động dù biết có thể phải chết, thường trong lịch sử, quân sự và văn chương: *be resolved to die; fight with readiness to sacrifice one's life*. Từ có sắc thái cực mạnh và thường gắn với khẩu hiệu/lời kể của một chủ thể; khi dẫn phải ghi nguồn và bối cảnh, không biến lời cổ động thành mô tả trung lập. `Quyết tử` không đồng nghĩa mọi hành động can đảm, không tự chứng minh cái chết là tất yếu, chính nghĩa hay lựa chọn duy nhất. Trong lời hiện đại, không dùng nó để lãng mạn hóa ý nghĩ tự sát, ép người khác hy sinh hoặc cổ vũ hành vi nguy hiểm; các cách nói cường điệu như `làm quyết tử` nên đổi thành `làm hết sức` nếu không nói tình thế sống chết thật. Phân biệt `quyết tử` với `cảm tử` là sẵn sàng hy sinh trong nhiệm vụ, `tử chiến` là trận đánh đến chết, `liều chết` nhấn bất chấp mạng sống và `quyết chiến` là đánh trận phân cục diện nhưng không mặc nhiên đến chết. Lời Nam Bộ có thể nói `một sống một còn` trong cảnh cực hạn; không dùng nhẹ tay cho thi cử hay công việc. Tab ghi `決死`.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1sẵn sàng chấp nhận cái chết để không từ bỏ mục tiêuLịch sử; quân sự; văn chương[formal]
C1

🇻🇳 Trong văn cảnh lịch sử, quân sự hoặc văn chương, biểu thị ý chí tiếp tục chiến đấu hay hành động dù có thể phải hy sinh tính mạng.

🇬🇧 In historical, military, or literary contexts, to remain resolved to fight or act despite the prospect of death.

Grammar Patterns:
chủ thể + quyết tử + để + mục tiêuquyết tử + giữ/bảo vệ + đối tượngtinh thần/lời thề + quyết tử

Ví dụ dùng từ:

Tư liệu ghi đơn vị quyết tử giữ vị trí, nhưng nhà sử học vẫn đối chiếu mệnh lệnh và thương vong thực tế.

The source says the unit was resolved to hold the position at the cost of their lives, but the historian still checks orders and actual casualties.

Source: VietLayers editorial example

Khẩu hiệu quyết tử trong bảo tàng được chú thích rõ người phát, thời điểm và hoàn cảnh chiến tranh.

The do-or-die slogan in the museum is clearly labelled with its issuer, date, and wartime context.

Source: VietLayers editorial example

Nhân vật quyết tử bảo vệ làng là lựa chọn của truyện, không phải lời khuyên cho người đọc ngoài đời.

The character's resolve to die defending the village is a narrative choice, not advice for readers in real life.

Source: VietLayers editorial example

Quyết tử không tự chứng minh cái chết là tất yếu hoặc không còn phương án ít tổn thất hơn.

A resolve to die does not prove that death is inevitable or that no less harmful option exists.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch dùng resolved to die cho quyết tử khi văn bản thật sự nói sự sẵn sàng hy sinh tính mạng.

The translation uses resolved to die when quyết tử genuinely denotes readiness to sacrifice one's life.

Source: VietLayers editorial example

Lời thề quyết tử là tiếng nói của người trong cuộc và cần được đặt cạnh chứng cứ lịch sử khác.

A vow to die for a cause is the participant's voice and should be placed alongside other historical evidence.

Source: VietLayers editorial example

Không nên gọi một ca làm thêm là quyết tử vì cách nói ấy làm nhẹ ý nghĩa sống chết của từ.

An overtime shift should not be called a do-or-die effort because that trivializes the word's life-and-death meaning.

Source: VietLayers editorial example

Quyết tử khác quyết chiến: quyết tử nêu sự chấp nhận cái chết, còn quyết chiến chỉ nhấn trận phân cục diện.

Quyết tử differs from quyết chiến: the former states readiness to die, while the latter only stresses a decisive battle.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập thay câu học quyết tử bằng học hết sức để tránh cường điệu nguy hiểm.

The editor replaces a phrase about studying as if ready to die with studying one's hardest to avoid dangerous exaggeration.

Source: VietLayers editorial example

Nếu ai dùng quyết tử để nói ý định tự làm hại mình, người nghe cần coi đó là tín hiệu nghiêm trọng chứ không phải tiếng lóng vui.

If someone uses the term to express an intention to harm themselves, listeners should treat it as serious rather than playful slang.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Tướng-sĩ Đông-Sơn quyết tử-chiến đặng làm cho rực-rỡ thinh-danh Gia-Định trung-nghĩa, ngặt nghĩa-binh chết hết rồi còn ai phò Hoàng-Thượng với đình-thần.
Hồ Biểu ChánhĐỗ Nương Nương báo oán, Chương 6
Quản Định đem Thiên hộ Huy ra trước đình làng mỗ bụng Huy cúng tế vong linh Huyện Toại, rồi làm lễ tế cờ và dắt hơn hai ngàn nghĩa binh cờ trống đàng hoàng, mác dao sáng ngời, rần rộ kéo xuống Gò Công, quyết tử chiến với giặc một trận.
Hồ Biểu ChánhHai vợ, Chương 6
Những tỉnh khác, không là Cao nguyên như Sơn Đông, cũng chẳng được họ cướp hết vì con người có khuynh hướng tìm giải pháp dễ dãi, tức tìm đất di cư mà chủ đất hiền lành, hoặc quá thưa thớt, không quyết tử chống xâm nhập để giữ đất.
Bình Nguyên LộcNguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 2. Những sai lầm căn bản của quý ông H. Maspéro, L. Aurousseau...
Nếu làm như thế, anh ta sẽ kể hành động của mình như là một sự khiếm nhã đối với u hồn của một anh chồng đau khổ xấu số và như là một sự trêu chọc cay nghiệt đối với anh linh của một chiến sĩ quyết tử can cường hiếm có.
Lê XuyênMặt Trời Đêm, Phần 7