Nghĩa chữ
Chữ 交 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 交 (23)
Qua lại chơi với nhau, làm bạn với người nầy người kia; cũng là việc quen biết, tới lui như vậy.
Việc tiếp xúc, đối đãi qua lại với người ta cho phải phép; việc tiếp khách.
Cái phép ăn nói qua lại với người ngoài cho phải lẽ; cũng nói việc làm theo phép đó cho phải phép chớ không tự lòng, có khi mang ý chê là chỉ có bề ngoài.
Lòng hai bên gặp nhau, hiểu nhau và rung động cùng nhau mà không cần nói ra.
Nhập vô nhau, trộn lẫn với nhau một cách êm ái tới khi thành một.
Hứa hẹn, thỏa thuận với nhau một điều và cam kết giữ lời.
Nói hai dòng nước chảy tới gặp nhau rồi hòa vô nhau; cũng là chỗ hai dòng gặp nhau.
Trao cho người khác trông coi hay làm một việc, một trách nhiệm, tin rằng họ sẽ lo chu đáo.
Hứa chắc với nhau về một việc sẽ làm; cũng là lời hứa hai bên đã định với nhau.
Đưa qua đưa lại giữa hai bên, đưa cái của mình mà lấy cái của người.
Nói nước nầy với nước kia, dân xứ nầy với dân xứ kia có qua lại, tiếp xúc với nhau lâu dài.
Con vật trong truyện xưa, họ hàng với rồng, mình dài, có vuốt; người ta hay chạm, vẽ hình nó.
Khoảng thời gian nằm giữa hai thời, hai buổi, khi cái cũ chưa dứt hẳn mà cái mới đã tới.
Lúc nửa đêm ba mươi Tết, năm cũ vừa hết và năm mới vừa bắt đầu.
Gặp gỡ, chuyện trò, qua lại với người khác trong đời sống hằng ngày.
Mở to và nhìn thẳng, không chớp, thường vì thức trắng, lo sợ hay ngơ ngác.
Qua lại với người ngoài nhà, và cái vòng người mình qua lại.
Việc đi lại và chở đồ từ chỗ nầy qua chỗ khác, và đường sá để làm việc đó.
Việc xử với người ngoài cho êm, và cái nghề đi lại giữa hai nước.
Nhận một món từ người nầy rồi trao lại tận tay người khác.
Quen biết, qua lại với nhiều người, nhiều giới, nên có nhiều mối và biết nhiều tin tức.
Đường sá, sông kinh và các lối đi lại, chuyên chở nối chỗ nầy với chỗ khác.
Mở mắt thiệt to mà nhìn trân trân, không ngủ, không nói, không khóc, như sững sờ hay không để ý gì chung quanh.