Đứng sau một việc làm để nói việc đó phải làm cho đàng hoàng, chu đáo, tươm tất, không cẩu thả.
Tiếng Anh: Placed after an action to say it should be done properly, carefully and decently, not carelessly.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đứng sau một việc làm để nói việc đó phải làm cho đàng hoàng, chu đáo, tươm tất, không cẩu thả.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tử tế thường nghĩa là tốt bụng, nhưng trong lối nói nầy nó là đàng hoàng, tươm tất, và chữ cho đứng trước nói cái mức việc làm phải tới. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là văn Hồ Biểu Chánh, nó đi sau đủ thứ việc nhà: sắp đồ, dọn dẹp, trải nệm giăng mùng, đãi khách, may quần áo mà bận, sửa máy, làm đám cưới, nuôi con, ngủ, và cả ăn ở cho tử tế. Nó hay nằm trong lời dặn, lời biểu, lời hối: phải làm cho tử tế.
🇬🇧 The second part usually means kind, but in this turn of phrase it means proper and decent, while the first word marks the standard the work must reach. In the Southern corpus, above all in Ho Bieu Chanh, it follows all kinds of household tasks, packing things, tidying up, making the bed and hanging the mosquito net, entertaining guests, sewing clothes to wear, fixing an engine, holding a wedding, raising a child, sleeping, and even conducting oneself properly. It usually sits inside an instruction or an urging: it must be done properly.
Thí dụ:
Em vô nhà mở rương sắp đồ đạc cho tử tế, để anh viết một bức thơ mà cáo lỗi với cậu Năm.
Go inside, open the trunk and pack the things properly, while I write a letter of apology to Nam.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiCách một tháng, cậu lại đưa một trăm đồng bạc, biểu mua hàng may quần áo mà bận cho tử tế.
A month later he handed over another hundred piastres and said to buy cloth and have clothes made so as to be decently dressed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhÔng trả nợ nần dứt hết rồi, còn dư đến 5 ngàn, hết lo không tiền mà làm đám cưới cho tử tế.
He had paid off all his debts and still had five thousand left, so there was no more worry about lacking money for a proper wedding.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻBà lại dặn dò Tô Hộ hãy coi cơn nước mà đãi khách cho tử tế.
She also told To Ho to watch how things went and treat the guests properly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngVậy cháu xin chú cho cháu nghỉ đây một đêm, cho sốp-phơ sửa máy cho tử tế rồi sáng mai cháu sẽ đi.
So I ask you to let me stay here one night, so the chauffeur can fix the engine properly, and I will leave tomorrow morning.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhChúa tàu uống nước rồi ngồi chơi ngoài trước mũi tàu, còn Trần Mừng thì lo dọn dẹp dưới tàu cho tử tế.
The ship's master had a drink and sat out at the bow, while Tran Mung saw to tidying the ship properly below.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiPhải trải nệm giăng mùng cho tử tế, mai tao có khách.
Make up the mattress and hang the mosquito net properly, I have a guest tomorrow.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhEm hãy rán ăn ở cho tử tế và rán dạy hai đứa nhỏ ở nhà cho nó biết thêu thùa, biết đọc sách Tây, biết nói tiếng Tây.
Try to conduct yourself properly, and try to teach the two children at home to embroider, to read French books and to speak French.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTối lại ông Hương sư hối bà quét giường của ông cho sạch sẽ, rồi giũ mùng trải chiếu mới, đặng cho con dâu ngủ cho tử tế.
That evening the village elder hurried his wife to sweep his bed clean, shake out the mosquito net and spread a new mat, so the daughter-in-law could sleep in comfort.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônBà chắp tay xá bốn phía van vái trời phật phò hộ tánh mạng con bà, xui khiến cho người từ thiện gặp đem con bà về nuôi cho tử tế.
She put her palms together, bowed to the four directions and prayed to heaven and Buddha to protect her child's life and to let some kind person find the child and raise it properly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Em vô nhà mở rương sắp đồ đạc cho tử tế, để anh viết một bức thơ mà cáo lỗi với cậu Năm.”“Cách một tháng, cậu lại đưa một trăm đồng bạc, biểu mua hàng may quần áo mà bận cho tử tế.”“Ông trả nợ nần dứt hết rồi, còn dư đến 5 ngàn, hết lo không tiền mà làm đám cưới cho tử tế.”“Bà lại dặn dò Tô Hộ hãy coi cơn nước mà đãi khách cho tử tế.”“Vậy cháu xin chú cho cháu nghỉ đây một đêm, cho sốp-phơ sửa máy cho tử tế rồi sáng mai cháu sẽ đi.”“Chúa tàu uống nước rồi ngồi chơi ngoài trước mũi tàu, còn Trần Mừng thì lo dọn dẹp dưới tàu cho tử tế.”“Phải trải nệm giăng mùng cho tử tế, mai tao có khách.”“Em hãy rán ăn ở cho tử tế và rán dạy hai đứa nhỏ ở nhà cho nó biết thêu thùa, biết đọc sách Tây, biết nói tiếng Tây.”