Nghĩa của “công tử” là gì?
Chữ Hán 公子: con trai nhà vương hầu, quý tộc thời xưa, cũng dùng để gọi tôn; nay chỉ chàng trai con nhà giàu, ăn diện, sống nhờ tiền của gia đình (công tử vườn, công tử bột, công tử Bạc Liêu).
Tiếng Anh: The son of a feudal lord or noble house, also a respectful form of address in old tales; today, a rich family's pampered young man, as in cong tu vuon and cong tu bot.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “công tử”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Chữ Hán viết 公子: con trai của vua chư hầu, nhà quý tộc hay gia đình quyền thế thời xưa; trong truyện cổ trang cũng là lời gọi tôn chàng trai nhà quyền quý, như phu nhơn và công tử, vương tôn công tử.
🇬🇧 From Chinese: the son of a feudal prince, a noble or a powerful house in former times; in period tales also a respectful way of addressing such a young man, as in the lady and the young master.
Thí dụ:
Thạch Hậu kết bạn thân với công tử Châu Hu là em của Vệ Hoàn Công.
Thach Hau became close friends with Prince Chau Hu, the younger brother of Duke Huan of Wei.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânTôi thấy việc chẳng lành liền chạy vào báo cho phu-nhơn và công tử hay.
Seeing that things were going badly, I ran in at once to tell the lady and the young master.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyThế thì công tử hãy trở về không vậy.
In that case, young master, you had better go back empty-handed.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu🇻🇳 Chàng trai con nhà giàu, ăn diện, tiêu xài rộng, sống nhờ tiền của và thế lực gia đình, thường có ý trêu hay chê: công tử vườn là cậu con nhà giàu ở quê, công tử bột là cậu trai trắng trẻo yếu ớt chưa từng làm lụng, công tử Bạc Liêu là danh hiệu ăn chơi nổi tiếng.
🇬🇧 A rich family's young man who dresses up, spends freely and lives on his family's money and standing, usually said in teasing or disapproval: cong tu vuon is a country squire's son, cong tu bot a pale, soft young man who has never worked, and cong tu Bac Lieu the legendary big spender.
Thí dụ:
Năm ấy tôi là một công tử vườn ở làng Đông Bình, vùng khỉ ho cò gáy, chưa khai hoang.
That year I was a country rich boy in Dong Binh village, a godforsaken place not yet cleared for farming.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyCon nhà giàu mà không hay phách lối như ba cậu công tử vườn khác.
A rich man's son, yet not given to swagger like those other country rich boys.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmHọ nói sao không để sau gả cho em, lại gả chi cho công tử bột.
They asked why she was not saved to marry me later, instead of being given to that soft rich boy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnCô làm như tôi thuộc vào hạng công tử bột vậy!
You act as if I were one of those soft, pampered rich boys!
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtNàng đoán đó là một tay công tử nhà quê mới có chuyện cưới vợ bằng trâu.
She guessed he was one of those country rich boys who pay for a wife in buffaloes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpĐúng là một sáng kiến ngộ nghĩnh của những công tử con nhà giàu.
It was indeed an amusing idea of the kind rich young men come up with.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhNhờ trời ngó lại, anh trúng mối liền liền và anh công tử vườn này quyết chí làm lái thương hồ luôn cho đến trọn kiếp.
Heaven smiled on him, he struck one good deal after another, and this country rich boy resolved to stay a river trader for the rest of his life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trong xóm có cậu công tử nọ tên Xinh.”“Quờn là một công tử nhà quê, hạng người mẫu.”“Quý đen ăn tiêu hơn công tử.”Câu hỏi thường gặp về “công tử”
“công tử” nghĩa là gì?
Chữ Hán 公子: con trai nhà vương hầu, quý tộc thời xưa, cũng dùng để gọi tôn; nay chỉ chàng trai con nhà giàu, ăn diện, sống nhờ tiền của gia đình (công tử vườn, công tử bột, công tử Bạc Liêu).
“công tử” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Trong xóm có cậu công tử nọ tên Xinh.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.