Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bao tử” là gì?

Phần ở trong bụng chứa và làm tiêu đồ ăn thức uống mới nuốt vô; tiếng miền Nam, ngoài Bắc kêu là dạ dày.

Tiếng Anh: The stomach, the organ in the belly that holds and digests what one has just eaten and drunk; the Southern word.

Cách đọc
bao tử(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bao tử”:

1 nét nghĩa
1chỗ trong bụng chứa đồ ăn, dạ dàyđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Bao tử là chỗ trong bụng chứa đồ ăn thức uống. Trong kho văn Nam Bộ người ta nói đau bao tử khi nó bị bịnh, lo cho cái bao tử êm là ăn cho no trước đã, giải quyết vấn đề bao tử là kiếm cái gì ăn. Lúc đói thì nói bao tử bị cào, kiến cắn bao tử, nói giỡn hơn nữa là cua kẹp bao tử.

🇬🇧 It is the place in the belly that holds food and drink. In the Southern corpus people speak of a stomach ache when it is unwell, of settling the stomach, meaning to eat one's fill first, and of dealing with the question of the stomach, meaning to find something to eat. When hungry, people say the stomach is being clawed, that ants are biting the stomach, or, more jokingly still, that crabs are pinching it.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
dĩa / tô / ly / chén + bao tửăn / uống / nấu / làm + bao tửbao tử + thơm / ngon / đậm đà

Thí dụ:

Bây giờ gặp săn uých với ba tê đây, tôi phải lo cho cái bao tử êm rồi sẽ uống.

Now that there are sandwiches and pate here, I must settle my stomach first and drink afterwards.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình

Từ 4 tháng nay, ngài đau ruột hay đau bao tử điều đó tôi không biết chắc vì tôi không phải là thầy thuốc.

For four months now he has had a sickness of the bowels or of the stomach, I cannot say which for certain because I am not a doctor.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Ngày thứ ba Thành và anh tài xế, nghe bao tử bị cào dữ tợn.

On the third day Thanh and the driver felt their stomachs being clawed fiercely.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Và ông lắng nghe nơi bao tử, một thứ nước gì tiết ra.

And he listened to his stomach, where some kind of juice was seeping out.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt Gió

Em phải về nhà ăn cơm, kiến cắn bao tử quá chịu đời sao thấu, chị quên là em vừa đi học về là phải làm tài xế cho chị sao.

I have to go home and eat, the ants are biting my stomach so hard I cannot stand it; have you forgotten that I had to be your driver the moment I got back from school?

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Em chưa biết bao tử của em nó đòi hỏi món gì nữa.

I do not yet know what dish my stomach is asking for.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Đâu cũng được mà anh, nhưng đừng bắt Phượng đi hoài mỏi chân, đau bao tử lắm.

Anywhere will do, but do not make Phuong keep walking; my legs get tired and my stomach hurts a lot.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Mà thôi, dẹp quách vấn đề đó lại, ta hãy lo giải quyết vấn đề bao tử rồi còn đi về, kẻo hết xe về chợ thì nguy.

Well, let us put that question aside and see to the question of our stomachs so we can head back, or we will be in trouble if the last ride to the market has gone.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Uyển bị cua kẹp bao tử chứ kiến bò thì nói chi.

Uyen's stomach is being pinched by crabs, never mind ants crawling in it.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Anh đau bao tử mà ăn xong đi xe ngay thế nào cũng đau nặng cho mà xem.

You have a bad stomach, and if you ride right after eating it is sure to get much worse, you will see.

Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bây giờ gặp săn uých với ba tê đây, tôi phải lo cho cái bao tử êm rồi sẽ uống.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ tình, Chương 3
“Từ 4 tháng nay, ngài đau ruột hay đau bao tử điều đó tôi không biết chắc vì tôi không phải là thầy thuốc.”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 12
“Ngày thứ ba Thành và anh tài xế, nghe bao tử bị cào dữ tợn.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Thú tánh sơ khai
“Và ông lắng nghe nơi bao tử, một thứ nước gì tiết ra.”
Bình Nguyên Lộc, Nhốt Gió, Không trốn nữa
“Em phải về nhà ăn cơm, kiến cắn bao tử quá chịu đời sao thấu, chị quên là em vừa đi học về là phải làm tài xế cho chị sao.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 4
“Em chưa biết bao tử của em nó đòi hỏi món gì nữa.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 2
“Đâu cũng được mà anh, nhưng đừng bắt Phượng đi hoài mỏi chân, đau bao tử lắm.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 6
“Mà thôi, dẹp quách vấn đề đó lại, ta hãy lo giải quyết vấn đề bao tử rồi còn đi về, kẻo hết xe về chợ thì nguy.”
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 6
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bao tử”

“bao tử” nghĩa là gì?

Phần ở trong bụng chứa và làm tiêu đồ ăn thức uống mới nuốt vô; tiếng miền Nam, ngoài Bắc kêu là dạ dày.

“bao tử” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nợ tình của Hồ Biểu Chánh: “Bây giờ gặp săn uých với ba tê đây, tôi phải lo cho cái bao tử êm rồi sẽ uống.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.