Giải nghĩa nhanh:

Bất tử has two distinct uses. In Sino-Vietnamese literary language, 不死 means not dying, immortal, or enduring beyond death. In older Southern speech, bất tử is an adverb meaning suddenly, abruptly, or without enough forethought, as in nói bất tử or đi bất tử. The second use does not concern death, and neither use by itself proves literal biological immortality, recklessness, bad intent, illegality, or a harmful outcome.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
bất tử(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Bất tử có hai lớp đồng hình phải tách theo câu. Lớp Hán–Việt 不死 nghĩa đen là không chết, sống mãi; khi nói tên tuổi, tác phẩm hay hình tượng bất tử, từ thường mang nghĩa bóng là còn được nhớ hoặc còn giá trị lâu dài, chớ không xác nhận một cơ thể thật sự không thể chết. Trong lời Nam Bộ cũ, bất tử lại làm trạng ngữ, nghĩa là thình lình, đột ngột hoặc làm, nói, nhận, hứa khi chưa kịp ngó trước tính sau. Hồ Biểu Chánh dùng đi bất tử, nói bất tử, nhìn bất tử, trả lời bất tử và đặt bất tử; nét này hoàn toàn không nói về cái chết. Văn cảnh còn phải cho biết hành động có sai, nguy hiểm, ác ý, trái luật hay gây hậu quả hay không; riêng tiếng bất tử chưa đủ để kết luận.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1không chết, sống mãi; nghĩa bóng là còn mãi trong ký ức hoặc giá trịHán–Việt, văn chương và tư tưởng[literary]
B2

🇻🇳 Yếu tố Hán–Việt 不死, nghĩa đen là không chết hoặc sống mãi; trong lời văn thường chỉ danh tiếng, giá trị hay hình tượng còn được lưu truyền lâu dài.

🇬🇧 Sino-Vietnamese 不死: immortal or undying; figuratively, enduring in memory or value.

Grammar Patterns:
trường sinh + bất tửdanh từ + bất tửtrở nên/sống mãi như + bất tử

Ví dụ dùng từ:

Nhân vật trong truyện đi tìm thuốc bất tử, nhưng đó là một mô-típ huyền thoại chớ không phải sự thật y học.

The character seeks an immortality drug, but this is a mythical motif rather than a medical fact.

Source: VietLayers editorial example

Người đời gọi bài ca ấy là bất tử vì qua nhiều thế hệ vẫn còn được hát và nhớ.

People call the song immortal because it continues to be sung and remembered across generations.

Source: VietLayers editorial example

Tên tuổi bất tử trong lòng dân là cách nói về ký ức bền lâu, không phải cơ thể không bao giờ chết.

An immortal name in public memory describes lasting remembrance, not a body that never dies.

Source: VietLayers editorial example

Ước vọng trường sinh bất tử xuất hiện trong nhiều truyện xưa, mỗi truyền thống giải thích một cách khác nhau.

The wish for eternal life appears in many old stories and is interpreted differently across traditions.

Source: VietLayers editorial example
2thình lình, đột ngột hoặc làm khi chưa kịp cân nhắcKhẩu ngữ Nam Bộ xưa[archaic]
C1

🇻🇳 Trạng từ trong lời Nam Bộ cũ, đặt sau động từ để tả việc xảy ra đột ngột hoặc được làm, nói, hứa, quyết khi chưa kịp suy xét đầy đủ.

🇬🇧 An older Southern adverb meaning suddenly, abruptly, or without enough forethought.

Grammar Patterns:
động từ + bất tửđừng + động từ + bất tửthình lình + động từ + bất tử

Ví dụ dùng từ:

Chưa gởi thơ mời mà anh xuống bất tử như vậy thì trong nhà làm sao kịp sửa soạn.

Coming down so suddenly without a letter leaves the household no time to prepare.

Source: VietLayers editorial example

Việc hệ trọng, tôi không thể trả lời bất tử rồi để mai sau ai cũng khó xử.

The matter is serious, so I cannot answer abruptly and leave everyone in difficulty later.

Source: VietLayers editorial example

Má dặn đừng có ừ bất tử, phải hỏi rõ lòng con rồi mới nhận lời người ta.

Má warns against agreeing on the spot and says to ask the child's wishes first.

Source: VietLayers editorial example

Cậu nói bất tử làm đứa nhỏ tưởng thiệt rồi thối chí học hành.

His abrupt remark makes the child take it as fact and lose heart in studying.

Source: VietLayers editorial example

Ông đặt tên bất tử chớ chưa từng hỏi coi cái tên ấy có nghĩa gì.

He chose the name on impulse without asking what it meant.

Source: VietLayers editorial example

Đừng vô bất tử, để tui thăm ý người bệnh trước rồi sẽ kêu anh.

Do not enter abruptly; let me check on the patient first and then call you.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Tôi chưa gởi thơ biểu xuống mà lại đi bất tử như vậy?
Hồ Biểu ChánhBỏ vợ, Chương 3
- Bởi vì việc đó quan hệ, tôi trả lời bất tử vậy sao được.
Hồ Biểu ChánhCon nhà nghèo, Chương 13
Hôm nay thình lình Công Cẩn nói bất tử, mà Thu Hà mắc cỡ, chớ không phải kháng cự, bởi vậy thầy lấy làm vui lòng.
Hồ Biểu ChánhKhóc thầm, Chương 3
Huynh nói đời gian tà, giả dối, cướp giựt, tham lam huynh muốn tìm nơi an tịnh ở một mình mà ung đức ”tinh, khí, thần“ đặng biết quá khứ vị lai và được trường sanh bất tử.
Hồ Biểu ChánhSống thác với tình, Chương 2
Ưng hay không đều tự ý con, má đừng có ừ bất tử.
Hồ Biểu ChánhTân Phong nữ sĩ, Chương 9
- Nếu ổng về bất tử, anh sẽ chun xuống sàn.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Yêu cho được
- Đứng im, đừng chạy bất tử cọp khinh dễ.
Sơn NamBiển Cỏ Miền Tây, Hai cõi U Minh
Người nào có được thần dược đó thì sẽ trường sinh bất tử.
Will DurantVăn Minh Ả Rập, V. Tư Tưởng Và Nghệ Thuật Hồi Giáo Phương Đông 632-1058