Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bất tử” là gì?

Tiếng Hán Việt: không chết, sống mãi, nghĩa bóng là còn lưu danh mãi; trong lời Nam Bộ, đặt sau động từ, nghĩa là thình lình, bất ngờ, hay làm, nói liều mà không cân nhắc.

Tiếng Anh: A Sino-Vietnamese word for undying or immortal, and figuratively remembered forever; in Southern speech, placed after a verb, it means suddenly and unexpectedly, or rashly and without thinking.

Cách đọc
bất tử(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bất tử”:

3 nét nghĩa
1không chết, sống mãi; lưu danh mãitôn giáo[văn chương]
B2

🇻🇳 Chữ Hán viết 不死, nghĩa là không chết: sống mãi như tiên (trường sanh bất tử); nghĩa bóng là tên tuổi, công trình còn được nhớ mãi.

🇬🇧 A Sino-Vietnamese word meaning not dying: living forever like an immortal (truong sanh bat tu); figuratively, a name or a work that will always be remembered.

Cụm thường gặp:
trường sanh bất tửnhững người bất tử
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + bất tửbất tử + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + bất tử

Thí dụ:

Chúc anh thành công trong việc phản lão hoàn đồng, việc trường sanh bất tử.

I wish you success in turning old age back to youth and living forever.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Ngươi không nhớ Nguyễn Du, Nguyễn Huệ đều là những người bất tử đó sao?

Do you not remember that Nguyen Du and Nguyen Hue are both immortals?

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ Tiên

Soạn giả các vở kịch, mặc dầu ít được quần chúng biết đến, họ vẫn bất tử nếu kịch của họ có giá trị thật.

Playwrights, though little known to the public, are still immortal if their plays have real worth.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác
2thình lình, bất ngờ (Nam Bộ)thời gian[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Trong lời Nam Bộ, đặt sau động từ: thình lình, bất ngờ, không báo trước, như đi bất tử, gặp bất tử, khách bất tử, quạu bất tử.

🇬🇧 In Southern speech, placed after a verb: suddenly, unexpectedly, without warning, as in leaving suddenly, meeting out of the blue, unexpected guests or a sudden temper.

Cụm thường gặp:
đi bất tửgặp bất tửkhách bất tửquạu bất tử
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + bất tửbất tử + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + bất tử

Thí dụ:

Lâu ngày gặp anh bất tử như vầy mừng muốn chết mà em coi bộ anh ké né cái gì vậy hả?

Running into you out of the blue after so long, I am overjoyed, but you seem to be holding back something, what is it?

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Mà mình thêm một lon rưỡi nữa, đặng cho dư hờ có khách bất tử.

Let us add another tin and a half, to have some spare in case guests turn up unexpectedly.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Cỡ này, ổng hay quạu bất tử lắm.

These days he often flares up without warning.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Tôi chưa gởi thơ biểu xuống mà lại đi bất tử như vậy?

I had not yet written to tell you to come down, so why did you set off so suddenly?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ
3liều, không cân nhắc (Nam Bộ)tính cách[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Trong lời Nam Bộ: làm, nói, hứa một cách liều, không kịp suy tính trước sau, như nói bất tử, ừ bất tử, làm bất tử, chuyện bất tử.

🇬🇧 In Southern speech: doing, saying or agreeing to something rashly, without thinking ahead, as in speaking rashly, saying yes on impulse or acting recklessly.

Cụm thường gặp:
nói bất tửừ bất tửlàm bất tử
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + bất tửbất tử + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + bất tử

Thí dụ:

Thầy nói bất tử làm cho con nít thối chí nó học sao được.

The teacher speaks so rashly that he disheartens the children, so how can they learn?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Ưng hay không đều tự ý con, má đừng có ừ bất tử.

Whether to accept or not is for me to decide, Mother, so do not say yes on impulse.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Nó có tiền, mà bây giờ nó lấy chồng thông thạo luật nữa; thủng thẳng mà tính, chớ làm bất tử nó kiện thể diện mình mang khốn.

She has money, and now she has married a man who knows the law; we must take our time, for if we act rashly she will sue and our good name will suffer.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi chưa gởi thơ biểu xuống mà lại đi bất tử như vậy?”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ, Chương 3
“- Bởi vì việc đó quan hệ, tôi trả lời bất tử vậy sao được.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 13
“Hôm nay thình lình Công Cẩn nói bất tử, mà Thu Hà mắc cỡ, chớ không phải kháng cự, bởi vậy thầy lấy làm vui lòng.”
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 3
“Huynh nói đời gian tà, giả dối, cướp giựt, tham lam huynh muốn tìm nơi an tịnh ở một mình mà ung đức ”tinh, khí, thần“ đặng biết quá khứ vị lai và được trường sanh bất tử.”
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 2
“Ưng hay không đều tự ý con, má đừng có ừ bất tử.”
Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ, Chương 9
“- Nếu ổng về bất tử, anh sẽ chun xuống sàn.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Yêu cho được
“- Đứng im, đừng chạy bất tử cọp khinh dễ.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Hai cõi U Minh
“Người nào có được thần dược đó thì sẽ trường sinh bất tử.”
Will Durant, Văn Minh Ả Rập, V. Tư Tưởng Và Nghệ Thuật Hồi Giáo Phương Đông 632-1058
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bất tử”

“bất tử” nghĩa là gì?

Tiếng Hán Việt: không chết, sống mãi, nghĩa bóng là còn lưu danh mãi; trong lời Nam Bộ, đặt sau động từ, nghĩa là thình lình, bất ngờ, hay làm, nói liều mà không cân nhắc.

“bất tử” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bỏ vợ của Hồ Biểu Chánh: “Tôi chưa gởi thơ biểu xuống mà lại đi bất tử như vậy?”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.