Là khu đất chôn người chết có quy hoạch, nên nó khác bãi tha ma ở chỗ nó có hàng lối và có người coi sóc.
Tiếng Anh: A laid out cemetery, with rows and a keeper.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là khu đất chôn người chết có quy hoạch, nên nó khác bãi tha ma ở chỗ nó có hàng lối và có người coi sóc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khu đất chôn người chết có quy hoạch. Nó khác bãi tha ma ở chỗ nó có hàng lối, có cây trồng và có người coi sóc, nên nó là chỗ của thành phố chớ không phải của làng. Vì vậy trong truyện nó hay xuất hiện lúc chiều xuống, và đi nghĩa trang là đi thăm mộ.
🇬🇧 A burial ground that has been laid out. It differs from a common graveyard in having rows and planted trees and a keeper, so it belongs to the town rather than the village. In stories it commonly appears at dusk, and going there means visiting a grave.
Thí dụ:
Nàng ngước nhìn lên, hoàng hôn đã phủ trùm cảnh vật, nghĩa trang thật đìu hiu.
She looked up, and the dusk had covered everything, and the cemetery was truly desolate.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônPhía trong chợ ông Tạ có một khu nghĩa trang cho gần hai mươi tỉnh của miền Nam.
Inside that market there is a cemetery for nearly twenty provinces of the South.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaSáng hôm sau mẹ tôi được mang đi chôn ở một nghĩa trang ngoài tỉnh lỵ.
Next morning my mother was taken to be buried in a cemetery outside the town.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiMọi người sửa soạn đi Nghĩa Trang Phước Hòa thăm mộ phần Thầy.
Everybody made ready to go to the cemetery and visit the master's grave.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétNghĩa trang bây giờ còn lại 4 người.
There are four of us left at the cemetery now.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaMặt trời đã xuống thấp, những hàng cây trong nghĩa trang ngã bóng dài lên đám mộ.
The sun had sunk low, and the rows of trees in the cemetery threw long shadows over the graves.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTừ nghĩa trang trở về, vợ chồng con và chị Bẩy lại tiếp tục làm cơm cúng Thầy cho đủ một trăm ngày.
Back from the cemetery, my husband and I and my sister went on cooking the offering for the master to complete the hundred days.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétXác ông Toàn được hoả táng ở nghĩa trang bình hưng hoà.
His body was cremated at the cemetery in that quarter.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiChỉ có dì Phương và Thư đưa mẹ tôi ra nghĩa trang.
Only my aunt and my sister saw my mother out to the cemetery.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiNgười coi sóc nghĩa trang mới là bài toán bể đầu.
Finding somebody to keep the cemetery is the real headache.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nàng ngước nhìn lên, hoàng hôn đã phủ trùm cảnh vật, nghĩa trang thật đìu hiu.”“Phía trong chợ ông Tạ có một khu nghĩa trang cho gần hai mươi tỉnh của miền Nam.”“Sáng hôm sau mẹ tôi được mang đi chôn ở một nghĩa trang ngoài tỉnh lỵ.”“Mọi người sửa soạn đi Nghĩa Trang Phước Hòa thăm mộ phần Thầy.”“Nghĩa trang bây giờ còn lại 4 người.”“Mặt trời đã xuống thấp, những hàng cây trong nghĩa trang ngã bóng dài lên đám mộ.”“Từ nghĩa trang trở về, vợ chồng con và chị Bẩy lại tiếp tục làm cơm cúng Thầy cho đủ một trăm ngày.”“Xác ông Toàn được hoả táng ở nghĩa trang bình hưng hoà.”