Trở lại từ điển

chữ nghĩa

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cái học chữ của một người, biết đọc biết viết và hiểu nghĩa; trong chữ tình chữ nghĩa là cái nghĩa (義) phải giữ với người; cũng là con chữ, chữ viết và cái nghĩa nó chứa.

Tiếng Anh: A person's letters, the ability to read and write; in chu tinh chu nghia, the moral duty owed to others; and also the written word itself, a script and what it means.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
chữ nghĩa(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cái học chữ của một người, biết đọc biết viết và hiểu nghĩa; trong chữ tình chữ nghĩa là cái nghĩa (義) phải giữ với người; cũng là con chữ, chữ viết và cái nghĩa nó chứa.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

3 nét nghĩa
1cái học chữ của một người, biết đọc biết viết và hiểu nghĩađời sống[thường]
B2

🇻🇳 Cái học chữ của một người. Trong kho văn nó đi với chữ biết và là thứ người ta có nhiều hay có ít: biết chữ nghĩa nhiều hơn mình, thông chữ nghĩa, mầy chữ nghĩa bao lăm. Trong nhà nó được kể là một cái hay của người con gái, và trong xóm nó đem lại một chức nhỏ.

🇬🇧 A person's schooling in letters. In the corpus it goes with the verb for knowing and is a thing one has much or little of. In a household it is counted a merit in a daughter, and in the hamlet it is what wins a small office.

Cụm thường gặp:
biết chữ nghĩathông chữ nghĩacó chữ nghĩa
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Dầu sao Dượng Hai mình cũng là người dễ thương biết chữ nghĩa nhiều hơn mình.

Whatever else, our uncle by marriage is a likeable man and has more letters than we have.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Má phải cưới con gái ở chợ, biết nói chuyện, thông chữ nghĩa, tôi mới chịu.

She must marry me a town girl who can hold a conversation and is versed in letters; then I shall consent.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Biết chữ nghĩa biên chép nhiều như chú thì làm tới chức cai tuần ở xóm này.

Knowing letters and keeping records as well as you do, uncle, one rises to be hamlet warden here.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Một bà sắc sảo, và có chữ nghĩa như cô Huỳnh Mai đây thì là nhứt hạng.

A woman as sharp and as lettered as Miss Huynh Mai here is of the first rank.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Mầy chữ nghĩa bao lăm mà đòi mua viết máy cho uổng tiền hổng biết!

How many letters have you, that you must ask for a fountain pen and waste the money?

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu
2cái nghĩa (義) phải giữ với ngườiđạo lý[văn chương]
C1

🇻🇳 Trong chữ tình chữ nghĩa, chữ hiếu chữ nghĩa: chữ nghĩa ở đây là chữ 義, tức cái nghĩa, cái đạo phải giữ với người, như nghĩa vợ chồng hay nghĩa với non sông. Người xưa đặt nó bên chữ tình và chữ hiếu mà cân.

🇬🇧 In chu tinh chu nghia and chu hieu chu nghia, the word stands for the virtue of righteousness: the duty one owes to others, such as the bond between husband and wife or to one's country. The old writers weighed it against love and against filial duty.

Cụm thường gặp:
chữ tình chữ nghĩanuôi chữ nghĩatrọn chữ nghĩa
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Từ ngày đôi ta kết duyên cầm sắc, qua thấy em cũng biết kính chồng biết trọng mẹ, qua thường có dạ mừng thầm, tưởng là chầy tháng lâu ngày chữ nghĩa nặng, chữ tình rồi cũng nặng.

Since the day we were joined, I have seen you honour your husband and respect my mother, and I rejoiced in secret, thinking that as the months went by duty would grow weighty and love would grow weighty too.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình

Từ nhỏ chí lớn cha nuôi chữ nghĩa trong lòng, dầu gặp tiểu nghĩa cha cũng không nỡ ngó ngơ, huống chi là đại nghĩa, bởi vậy cha trở về nói cho ông ngoại và mẹ của con hay đặng cha đi.

From childhood I have kept righteousness in my heart; I could not turn away even from a small duty, still less a great one, so I came back to tell your grandfather and your mother before I go.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa
3con chữ, chữ viết và cái nghĩa nó chứachữ nghĩa[trang trọng]
B2

🇻🇳 Bản thân con chữ và cái nghĩa nó chứa; nói một dân tộc thì là chữ viết của họ. Người khảo cứu phải hiểu được chữ nghĩa của người xưa, và chữ nghĩa muốn sống thì phải chứa nội dung mới.

🇬🇧 The written word itself and the meaning it holds; said of a people, their script. A scholar must be able to read the writing of those he studies, and words that are to live must carry new matter.

Cụm thường gặp:
chữ nghĩa của họvo tròn chữ nghĩa
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Chữ nghĩa muốn khỏi bị đào thải thì nên chứa đựng nội dung mới.

If words are not to be thrown out, they had better hold new matter in them.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Khảo tiền sử cũng nói hơi tương tự như thế, nhưng lại khác xa, nếu ta hiểu được chữ nghĩa của họ.

Prehistory says much the same, but it would differ greatly if we could read their writing.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Thái Hòa mê man trong bài vở, trong sự vo tròn của chữ nghĩa.

Thai Hoa was lost in her lessons, in the rounding and shaping of words.

Nguồn: Dung Sàigòn, Lối Cỏ Mù Sương
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Dầu sao Dượng Hai mình cũng là người dễ thương biết chữ nghĩa nhiều hơn mình.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Bác Vật Xà Bông
“Má phải cưới con gái ở chợ, biết nói chuyện, thông chữ nghĩa, tôi mới chịu.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương 01 - Quyển 1
“Biết chữ nghĩa biên chép nhiều như chú thì làm tới chức cai tuần ở xóm này.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Ngày hội ba khía
“Họ là kẻ "nhàn rỗi", chữ nghĩa không nhiều, học thuộc năm bảy kiểu vãn tế là xong.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Tang Lễ
“Một bà sắc sảo, và có chữ nghĩa như cô Huỳnh Mai đây thì là nhứt hạng.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 2.1
“Mầy chữ nghĩa bao lăm mà đòi mua viết máy cho uổng tiền hổng biết!”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 5
“Chữ nghĩa muốn khỏi bị đào thải thì nên chứa đựng nội dung mới.”
Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không, Chương 1
“Nó may vá thêu thùa đều khéo hết, lại biết chữ nghĩa rành nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền, Chương 5