Cái một chữ hay một việc muốn nói; cũng là cái làm cho đời đáng sống.
Tiếng Anh: What a word or an act means; and also what makes a life worth living.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái một chữ hay một việc muốn nói; cũng là cái làm cho đời đáng sống.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái muốn nói. Chữ nầy có hai tầng. Tầng gần: ý nghĩa của một danh xưng, của một câu hát, của một việc. Tầng xa: ý nghĩa của cuộc đời, và khi đời không còn ý nghĩa thì người ta tính chuyện đi tu. Trong kho văn Nam Bộ nó còn dùng như một tiếng khen hoặc chê một cái nhìn: cái nhìn nhiều ý nghĩa, giọng nói xôn xao nhiều ý nghĩa.
🇬🇧 What is meant. The word has two levels. The near one: the meaning of a name, of a line of song, of an act. The far one: the meaning of a life, and when a life has none left a person thinks of taking vows. In the Southern corpus it also serves to praise or to mark a look, as of a glance full of meaning or a voice stirring with it.
Thí dụ:
Ừ, sao nàng lại không tu quách cho rồi, khi mà đời nàng không còn ý nghĩa nữa.
Yes, why should she not simply take vows, now that her life has no meaning left.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpĐể chấm dứt, trống chầu đánh chín tiếng, với ý nghĩa Đại Bội thành công rực rỡ.
To close, the great drum is struck nine times, with the meaning that the rite has succeeded brilliantly.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamCâu chuyện mà cháu đã thấy trong giấc mộng cũng cùng một ý nghĩa với truyện này.
The story you saw in your dream carries the same meaning as this tale.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênCâu nói có vẻ sáo rỗng nhưng tôi không tìm được câu nào ý nghĩa hơn như vậy.
The saying sounds hollow, but I could find none with more meaning in it than that.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayÝ nghĩa ấy chỉ mới có khi thấy cô chăm chú nghe mọi người hỏi và có vẻ tin.
That meaning only came to him when he saw her listening intently to everybody's questions and looking as though she believed.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétTới chừng bắt gặp cái nhìn “nhiều ý nghĩa” của Nhâm cô mới yên tâm trở lại.
Only when she caught Nham's meaning laden look did she grow easy again.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmNếu người ta bắt được kẻ giết ông Dương rồi, thì lời em Cúc thú tội hết ý nghĩa nữa.
If they have caught the man who killed Mister Duong, then Cuc's confession has no meaning left.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhAnh vừa thấy sự phi lý của cuộc đời, và vừa tìm ra ý nghĩa của cuộc đời.
He has just seen the absurdity of life, and has just found the meaning of life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenCâu hát "Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu" ở đây mới đầy đủ ý nghĩa.
The old saying about every inch of earth being an inch of gold has its full meaning only here.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcNhững cái siết tay trong ảo tưởng còn có ý nghĩa khác hơn là biểu lộ thương mến nữa.
Those clasped hands in the illusion had a meaning beyond the mere showing of affection.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ừ, sao nàng lại không tu quách cho rồi, khi mà đời nàng không còn ý nghĩa nữa.”“Để chấm dứt, trống chầu đánh chín tiếng, với ý nghĩa Đại Bội thành công rực rỡ.”“Câu chuyện mà cháu đã thấy trong giấc mộng cũng cùng một ý nghĩa với truyện này.”“Câu nói có vẻ sáo rỗng nhưng tôi không tìm được câu nào ý nghĩa hơn như vậy.”“Ý nghĩa ấy chỉ mới có khi thấy cô chăm chú nghe mọi người hỏi và có vẻ tin.”“Tới chừng bắt gặp cái nhìn “nhiều ý nghĩa” của Nhâm cô mới yên tâm trở lại.”“Nếu người ta bắt được kẻ giết ông Dương rồi, thì lời em Cúc thú tội hết ý nghĩa nữa.”“Anh vừa thấy sự phi lý của cuộc đời, và vừa tìm ra ý nghĩa của cuộc đời.”