Âm: mịch
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 糹 bên trái, 吉 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ mịch 糸, nghĩa là sợi tơ nhỏ.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 糹 bên trái, 吉 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ mịch 糸, nghĩa là sợi tơ nhỏ.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 結 (19)
Cuộc tra xét một vụ việc, hỏi người liên quan và lấy lời khai, do chức dịch hay viên chức làm trong văn cảnh Nam Bộ thời trước; vay từ tiếng Pháp enquête.
Hứa chắc chắn, nhận lời ràng buộc mình phải làm đúng; cũng dùng như danh từ chỉ lời hứa đó.
Là làm bạn với nhau, và trong chuyện đôi lứa thì nó nghĩa là lấy nhau, kết bạn trăm năm tức nên vợ nên chồng.
Lấy nhau thành vợ chồng, có lễ có giấy.
Là cái ra được sau một việc làm.
Nên vợ nên chồng, buộc đời mình với đời một người khác.
Lời cũ, chữ Hán 保結: đứng ra bảo chứng, cam đoan, nhận trách nhiệm cho một người hay một việc, như khi người khác vay bạc, lãnh tiền trước, hoặc hứa chắc một việc sẽ thành.
Nhiều người hiệp lại thành một khối, đồng lòng với nhau, bênh vực và giúp đỡ nhau.
Hứa hẹn, thỏa thuận với nhau một điều và cam kết giữ lời.
Làm cho dứt hẳn, cho tới chỗ hết, không còn nữa.
Chốt lại một điều sau khi suy, và cái điều đã chốt lại đó.
Đi tới chỗ hết, chấm dứt; hay làm cho một việc xong xuôi.
Cái đọng lại, gom lại từ phần tốt đẹp nhứt của nhiều thứ; cũng nói việc đọng lại thành cái đó.
Vòng sau cùng của một cuộc thi, một cuộc tranh tài, để chọn ra người thắng.
Nên vợ nên chồng với nhau, buộc hai người lại thành một nhà.
Buộc mình với người khác bằng một lời thề, làm vợ chồng hay làm anh em chị em.
Nên vợ nên chồng với một người, cưới người đó làm vợ hay làm chồng; lối nói văn chương.
Nên vợ nên chồng, cưới nhau để sống với nhau trọn một đời người.
Thành vợ thành chồng với nhau, gắn bó với nhau bằng cái nghĩa vợ chồng, có cưới hỏi hay không cũng vậy.