Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nghĩa hiệp” là gì?

Có lòng làm việc nghĩa, sẵn sàng ra tay bênh kẻ yếu, cứu người gặp nạn mà không màng lợi cho mình.

Tiếng Anh: Chivalrous; having the spirit to do right by others, ready to step in for the weak and rescue people in trouble without seeking gain.

Cách đọc
nghĩa hiệp(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nghĩa hiệp”:

1 nét nghĩa
1hào hiệp, ra tay cứu ngườiđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Nghĩa là lẽ phải, việc nên làm cho người; hiệp là người hào hiệp, dám ra tay. Ghép lại, nghĩa hiệp nói tấm lòng hay việc làm của người bênh kẻ yếu, cứu người gặp nạn. Trong kho văn Nam Bộ lối nói quen nhứt là ra tay nghĩa hiệp; kế đó là lòng nghĩa hiệp, hành động nghĩa hiệp, anh hùng nghĩa hiệp, tay nghĩa hiệp. Nhiều câu dùng nó với chút cười cợt, cho một chàng trai tưởng mình là hiệp sĩ trong xi nê hay trong truyện trinh thám, mong được cứu người đẹp.

🇬🇧 The first element means what is right, what one ought to do for others; the second a gallant person who dares to act. Together they name the heart or the deeds of someone who stands up for the weak and rescues people in trouble. In the Southern corpus the most familiar frame is to step in chivalrously; next come a chivalrous heart, chivalrous deeds, a chivalrous hero, a gallant sort. Many sentences use it with a smile, for a young man who fancies himself a knight from the movies or a detective story, hoping to rescue a beauty.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + nghĩa hiệpcó / dùng / giữ + nghĩa hiệpnghĩa hiệp + nầy / này / đó

Thí dụ:

Họ hơi hờn sao cô gái nầy lại không phải là kẻ bất lương để cho họ được dịp ra tay nghĩa hiệp.

They felt a little let down that this girl was no wrongdoer, which would have given them a chance to step in as gallant rescuers.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Để anh ra tay nghĩa hiệp cứu như cứu cô Nhạn vậy hả?

So you can play the gallant hero and rescue her the way you rescued Miss Nhan, is that it?

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Rồi nó nghĩ đến những hành động nghĩa hiệp, những cử chỉ anh hùng, những cuộc gặp gỡ ly kỳ đầy thơ mộng.

Then the youngster dreamed of chivalrous deeds, heroic gestures, and strange encounters full of poetry.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ Tiên

Nhờ dịp nầy tôi mới được hội diện với mấy bà mà khen ngợi lòng nghĩa hiệp của mấy bà đối với chị em phụ nữ.

Thanks to this occasion I have the chance to meet you ladies and praise your chivalrous spirit toward your fellow women.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Tôi là đứa biết điều, giàu lòng nghĩa hiệp.

I am a sensible sort, and rich in chivalrous spirit.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Cậu học trò nọ vui mừng, phần thì muốn ra tay nghĩa hiệp, phần thì muốn được của cải quý báu nên tháo bẫy ra dùm.

The student was glad, partly because he wanted to do a chivalrous deed and partly because he hoped for some precious treasure, so he undid the trap to set it free.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Trong xi-nê-ma, các tay anh hùng nghĩa hiệp họ làm cái gì coi cũng như chơi và cái việc dễ ăn hơn hết đối với khán giả là leo dây.

In the movies the gallant heroes make everything look like child's play, and the stunt that wins over an audience most easily is climbing a rope.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Trong giây phút, chàng hiệp sĩ giang hồ kiếm khách chuyên cứu khổ phò nguy nầy bị mặc cảm tự ti tưới nguội cái hăng say ra tay nghĩa hiệp của chàng.

In a split second a feeling of inferiority threw cold water on the eagerness of this wandering knight-errant, sworn to rescue the suffering, to play the chivalrous hero.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Câu chuyện trinh thám mà mình đã vẽ vời ra, rất có thể trinh thám được mà trong đó mình sẽ là tay nghĩa hiệp thật thụ, cứu nguy cho thiếu nữ mà mình bị sét ái tình.

The detective story he had dreamed up might very well come true, and in it he would be a real gallant hero, rescuing a young woman he had fallen head over heels for.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Họ hơi hờn sao cô gái nầy lại không phải là kẻ bất lương để cho họ được dịp ra tay nghĩa hiệp.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 7
“Để anh ra tay nghĩa hiệp cứu như cứu cô Nhạn vậy hả?”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.5
“Rồi nó nghĩ đến những hành động nghĩa hiệp, những cử chỉ anh hùng, những cuộc gặp gỡ ly kỳ đầy thơ mộng.”
Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ Tiên, I. Lên tiên lần thứ nhất
“Nhờ dịp nầy tôi mới được hội diện với mấy bà mà khen ngợi lòng nghĩa hiệp của mấy bà đối với chị em phụ nữ.”
Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ, Chương 6
“Tôi là đứa biết điều, giàu lòng nghĩa hiệp.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Con cá chết dại
“Cậu học trò nọ vui mừng, phần thì muốn ra tay nghĩa hiệp, phần thì muốn được của cải quý báu nên tháo bẫy ra dùm.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Con cọp và cậu học trò
“Trong xi-nê-ma, các tay anh hùng nghĩa hiệp họ làm cái gì coi cũng như chơi và cái việc dễ ăn hơn hết đối với khán giả là leo dây.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 2
“Trong giây phút, chàng hiệp sĩ giang hồ kiếm khách chuyên cứu khổ phò nguy nầy bị mặc cảm tự ti tưới nguội cái hăng say ra tay nghĩa hiệp của chàng.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nghĩa hiệp”

“nghĩa hiệp” nghĩa là gì?

Có lòng làm việc nghĩa, sẵn sàng ra tay bênh kẻ yếu, cứu người gặp nạn mà không màng lợi cho mình.

“nghĩa hiệp” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Sau Đêm Bố Ráp của Bình Nguyên Lộc: “Họ hơi hờn sao cô gái nầy lại không phải là kẻ bất lương để cho họ được dịp ra tay nghĩa hiệp.”

Chữ Hán Nôm và chiết tự của “nghĩa hiệp” là gì?

“nghĩa hiệp” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 義 (nghĩa), 俠 (hiệp). Lớp từ vựng: native.

“nghĩa hiệp” thuộc từ loại gì?

“nghĩa hiệp” thuộc từ loại tính từ, danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.