Cái phép cư xử phải có giữa người với người, biết trên biết dưới, biết chỗ nào là phải.
Tiếng Anh: The proper conduct owed between people, knowing rank and knowing what is right.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái phép cư xử phải có giữa người với người, biết trên biết dưới, biết chỗ nào là phải.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lễ là cái phép cư xử, nghĩa là cái phải. Ghép lại thành cái khuôn mà người ta phải giữ với nhau, nhứt là với bực trên trước. Trong kho văn Nam Bộ nó hầu như luôn luôn đi với chữ giữ và chữ biết: phải giữ lễ nghĩa, biết lễ nghĩa, giữ lễ nghĩa cho đủ, cho tròn lễ nghĩa. Người ta lấy nó mà phân biệt người có giáo dục với người không, và có sách còn lấy nó mà phân biệt con người với cầm thú.
🇬🇧 The first element is the form of conduct and the second what is right, so together they name the frame people must hold to with one another, above all with their elders and betters. In the Southern corpus it nearly always comes with a verb of keeping or of knowing, kept in full, fulfilled, known or not known. People use it to tell the brought up from the ill bred, and one author uses it to tell a human being from a beast.
Thí dụ:
Dầu con giàu, con cũng phải giữ lễ nghĩa, chớ không nên ỷ giàu mà nghinh ngang.
Even if you are rich, you must keep to propriety, and not lean on wealth to be overbearing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuNhưng lễ nghĩa vẫn là quan trọng để thấy yêu đương cưới hỏi nào phải trò đùa.
But propriety still matters, to show that love and marriage are no game.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamTôi thương nó thái quá nên rán dạy nó học chữ nho cho nó biết lễ nghĩa mà ở đời.
I loved him too much, so I tried to have him learn the old characters, that he might know propriety and live by it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcÔng Hương sư nghe con nói mấy lời lễ nghĩa như vậy thì ông cảm động hết sức.
When the village schoolman heard his child speak such words of propriety, he was deeply moved.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTôi khuyên cậu hãy về thưa cho ông ngoại hay trước đặng cho tròn lễ nghĩa.
I advise you to go home and tell your grandfather first, so as to fulfil propriety.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTao buồn tao kiếm người biết lễ nghĩa đặng nói chuyện chơi cho giải khuây.
When I am low I look for someone who knows propriety, to talk with and lift my mood.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiVậy đối với ổng con phải cung kính, con phải giữ lễ nghĩa cho đủ, chẳng nên sơ sót.
So towards him you must be respectful, you must keep propriety in full and let nothing slip.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhDân đời nầy phần nhiều không biết lễ nghĩa, không biết tôn trọng bực trên trước nữa.
Most people of this age no longer know propriety, nor how to respect those above them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợNgười có giáo dục, dầu họ giàu bao nhiêu đi nữa, họ cũng biết giữ lễ nghĩa luôn luôn.
People with an upbringing, however rich they may be, always know how to keep propriety.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuNhưng đối với Đạt nàng cư xử trọn tình, mà đối với cha mẹ Đạt nàng cũng giữ đủ lễ nghĩa.
But towards Dat she behaved with full feeling, and towards Dat's parents she kept propriety in full as well.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Dầu con giàu, con cũng phải giữ lễ nghĩa, chớ không nên ỷ giàu mà nghinh ngang.”“Nhưng lễ nghĩa vẫn là quan trọng để thấy yêu đương cưới hỏi nào phải trò đùa.”“Tôi thương nó thái quá nên rán dạy nó học chữ nho cho nó biết lễ nghĩa mà ở đời.”“Ông Hương sư nghe con nói mấy lời lễ nghĩa như vậy thì ông cảm động hết sức.”“Tôi khuyên cậu hãy về thưa cho ông ngoại hay trước đặng cho tròn lễ nghĩa.”“Tao buồn tao kiếm người biết lễ nghĩa đặng nói chuyện chơi cho giải khuây.”“Vậy đối với ổng con phải cung kính, con phải giữ lễ nghĩa cho đủ, chẳng nên sơ sót.”“Dân đời nầy phần nhiều không biết lễ nghĩa, không biết tôn trọng bực trên trước nữa.”