Cái tốt người ta làm cho mình mà mình mang trong lòng, với cái ràng buộc phải trả lại.
Tiếng Anh: The good another has done one and one carries within, together with the tie to give it back.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái tốt người ta làm cho mình mà mình mang trong lòng, với cái ràng buộc phải trả lại.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ơn là điều tốt người khác làm cho mình, nghĩa là cái phải ăn ở cho đúng. Ghép lại, nó là món nợ không tính bằng tiền, nên kho văn Nam Bộ đặt nó ngay sau chữ nợ: nợ đó là nợ ơn nghĩa. Nó đi với chữ đền đáp: đền đáp ơn nghĩa. Nó hay nằm trong câu phủ định để người làm ơn chối cái công của mình: có ơn nghĩa gì đâu mà em phải tạ ơn. Nó là cái người ta kể hay không kể: người ta đã không kể ơn nghĩa của cha tôi. Và nó chạy hai chiều giữa những người quen biết: có ơn nghĩa qua lại.
🇬🇧 The elements mean the good done to one and the right way of behaving. Joined, they name a debt not counted in money, so the corpus sets the word straight after the word for debt. It goes with repaying. It commonly sits in a negative, by which the giver denies any credit to himself. It is something people either reckon up or fail to reckon up. And it runs both ways between people who know one another.
Thí dụ:
Ơn nghĩa của ông Phủ đối với cha thì cha năn nỉ với ông mà đền đáp cách khác.
As for the debt of kindness my father owed the prefect, he begged leave to repay it in another way.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýViệc anh làm đó là phận sự của anh, chớ có ơn nghĩa gì đâu mà em phải tạ ơn.
What I did was my duty, and there is no debt of kindness in it for you to thank me for.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhNợ đó là nợ ơn nghĩa, tôi phải lo mà trả người ta, chớ để day dưa sao được.
That debt is a debt of kindness, and I must see it paid rather than let it drag on.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻEm xuống đây đặng giựt chồng của chị Quyên chớ ơn nghĩa gì mà thương em.
I came down here to steal Quyen's husband, so what kindness is there that she should love me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợĐời như vầy mình lo cho lắm cũng không ơn nghĩa gì, mà phải lo cho mệt.
In a life like this you may worry all you please and no gratitude comes of it, only weariness.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiCha tôi làm ơn làm nghĩa, người ta đã không kể ơn nghĩa của cha tôi.
My father did people kindness upon kindness, and they took no account of his kindness at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánLúc bình sinh, ông cai tổng giao thiệp rộng, quen biết nhiều người, có ơn nghĩa qua lại.
In his lifetime the canton chief mixed widely, knew many people, and had kindnesses passing back and forth with them.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamQua quyết ở độc thân mà lo công việc của ông để đền đáp ơn nghĩa.
I am resolved to stay unmarried and see to his affairs, so as to repay what I owe him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻAnh em bạn cho con ở đậu trong nhà thì ơn nghĩa đã nhiều lắm rồi.
For a friend to let me lodge in his house is kindness enough already.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíCó như vậy anh phải nói thiệt với tôi đặng nếu anh biết ơn nghĩa thì tôi lập thế bào chữa cho.
If that is so you must tell me the truth, and if you know what gratitude is I shall find a way to defend you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ơn nghĩa của ông Phủ đối với cha thì cha năn nỉ với ông mà đền đáp cách khác.”“Việc anh làm đó là phận sự của anh, chớ có ơn nghĩa gì đâu mà em phải tạ ơn.”“Nợ đó là nợ ơn nghĩa, tôi phải lo mà trả người ta, chớ để day dưa sao được.”“Em xuống đây đặng giựt chồng của chị Quyên chớ ơn nghĩa gì mà thương em.”“Đời như vầy mình lo cho lắm cũng không ơn nghĩa gì, mà phải lo cho mệt.”“Cha tôi làm ơn làm nghĩa, người ta đã không kể ơn nghĩa của cha tôi.”“Lúc bình sinh, ông cai tổng giao thiệp rộng, quen biết nhiều người, có ơn nghĩa qua lại.”“Qua quyết ở độc thân mà lo công việc của ông để đền đáp ơn nghĩa.”