Nghĩa chữ
Chữ đơn, không ghép từ phần nào khác. Chữ nầy thuộc bộ qua 戈, nghĩa là cây mác.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ đơn, không ghép từ phần nào khác. Chữ nầy thuộc bộ qua 戈, nghĩa là cây mác.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 我 (40)
Chỗ đường gặp nhau (ngã ba, ngã tư); tên thanh điệu có dấu ngã; động từ là té, mất thăng bằng mà đổ xuống; ngã lòng, sa ngã là nản chí hay sa vô đường quấy; ngã ngũ là đã ra lẽ, đã định xong.
Hướng, lối đi (mỗi người một ngả, đi ngả sau); động từ là nghiêng mình, ngả người, ngả đầu xuống; còn là chuyển dần sang, xế sang (mặt trời ngả về tây, tóc ngả màu muối tiêu).
Đi từ bên nầy sang bên kia, đi ngang một nơi; nói thời gian là đã trôi đi (hôm qua, mấy năm qua); còn là thông qua một người hay một phương tiện, vượt được một chặng khó; trong lời Nam Bộ, qua là tiếng tự xưng của người lớn, người chồng, người anh với người dưới.
Không xét tới nữa, dùng cho cái lỗi thì là tha, cho cái dịp thì là để lỡ.
Cuộc gặp nhau lạ lùng, tình cờ, không ai tính trước mà như có trời sắp đặt.
Chỗ hai con đường cắt nhau, từ đó rẽ ra được bốn ngả.
Rơi vô đường sai trái, hư hỏng, như ham chơi bời, tiền bạc bất chánh; từ đánh giá đạo đức mạnh, thường gặp trong lời răn, lời tiếc.
Làm cho có, làm lướt cho xong, không đi vô chi tiết.
Cái tôi riêng của mỗi người, tánh cách và bản chất làm nên con người đó.
Gặp gỡ nhau, thường là do may mắn, tình cờ mà gặp; cũng chỉ cuộc gặp gỡ đó.
Là cái ngày liền trước ngày nay, và tiếng qua ở sau nghĩa là đã trôi rồi, nên nó chỉ một mốc chớ không phải một khoảng.
Khổ qua (chữ 苦瓜) là cây dây leo và trái có vị đắng, da sần, nơi khác gọi mướp đắng; người Nam Bộ hay nấu canh khổ qua, khổ qua hầm thịt.
Chỗ bảy ngả đường hay bảy ngả kinh gặp nhau; cũng là tên riêng của những nơi như vậy, như Ngã Bảy Phụng Hiệp và Ngã Bảy ở Sài Gòn.
Té ngã rồi lăn ra, nằm vật xuống, vì vấp, vì mất sức hay vì buồn khổ quá mà buông mình xuống.
Chết, nói theo lối nhẹ và trọng, dùng cho người mình kính.
Là làm cho có làm cho xong, không kỹ không hết lòng, nên nó luôn hàm cái chê là làm cốt cho qua.
`San ngộ` là cách nói cũ/hiếm được từ điển lịch sử giải là sửa cho đúng những chỗ còn nghi ngờ hoặc lầm lạc (*correct doubtful or mistaken points*). Vì chứng tích hiện có chỉ đủ cho mục từ và lời giải, VietLayers không tự gán mặt chữ Hán hay dựng một quy trình văn bản học cụ thể. San ngộ không đồng nghĩa xóa mọi điều gây tranh luận, không chứng minh cách sửa là đúng, cũng không cho phép đổi nguồn mà không ghi dấu. Tiếng hiện đại nên dùng `sửa chỗ sai`, `làm rõ chỗ còn ngờ`, `hiệu chỉnh điểm nhầm`; lời Nam Bộ có `coi lại chỗ còn cấn rồi sửa cho đúng`.
Là gặp lại người mình đã xa lâu, nên nó luôn có một khoảng thời gian ở giữa và luôn có cái tình ở trong.
Lướt qua rất nhanh như tia chớp; ở Nam Bộ cũng là tạt ngang qua một chỗ trong chốc lát.
Đi thẳng ngang qua một khoảng, không vòng, không theo lối có sẵn.
Cảnh sống mà một người gặp phải, thường là cảnh khó khăn, không may.
Thấy ra lẽ phải mà bỏ điều sai mình đang theo; cũng nói làm cho người khác thấy ra như vậy.
Sắp té, đứng không vững, như chực ngã xuống tới nơi.
Nản chí, mất tinh thần, không còn muốn cố gắng nữa vì gặp khó khăn hay thất vọng.
Té ra phía sau, nằm ngửa ra; nghĩa bóng là sửng sốt vì biết chuyện bất ngờ.
Là hiểu sai ý người ta mà cứ tưởng mình hiểu đúng, nên cái hại của nó là người trong cuộc không biết để mà cải chính.
Là đi ngang rồi ra hẳn phía bên kia; nó cũng dùng cho thời gian, qua khỏi Tết, qua khỏi thời đau khổ; nói về cơn bệnh, cơn nguy thì là vượt qua được, thoát được; và không qua khỏi mắt ai là không lọt khỏi sự để ý của người đó.
Đi từ bờ bên nầy qua bờ bên kia một con sông, thường bằng ghe, đò hay xuồng.
Chợt hiểu ra điều sai lầm của mình, tỉnh lại sau khi mê muội.
Đi hết một quãng thời gian hoặc một cảnh ngộ, chịu nó rồi mới ra khỏi nó.
Đi băng ngang khỏi một cái chắn hoặc một cái khó, ra tới bên kia.
Chỉ có vậy thôi, không hơn; tiếng hạ một chuyện xuống cho nó nhỏ lại.
Qua theo bề ngang, từ bên nầy qua bên kia một chỗ, hay lướt qua trước một chỗ mà không dừng lại.
Mất thế đứng, thế ngồi mà đổ xuống đất hay xuống một chỗ thấp hơn, người cũng như cây cối, đồ vật.
Đi thấu qua, lọt qua từ bên nầy sang bên kia của một vật hay một khoảng.
Ăn ít, ăn cho có, ăn lấy lệ vì không đói, không ngon miệng hay đang lo chuyện khác.