我
Chữ Hán, âm Hán Việt
Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ戈
Số nét7 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết45 từ

Nghĩa chữ

Chữ đơn, không ghép từ phần nào khác. Chữ nầy thuộc bộ qua 戈, nghĩa là cây mác.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ đơn, không ghép từ phần nào khác. Chữ nầy thuộc bộ qua 戈, nghĩa là cây mác.

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 我 (40)

Xem tất cả từ điển
ngãdanh từ, động từ

Chỗ đường gặp nhau (ngã ba, ngã tư); tên thanh điệu có dấu ngã; động từ là té, mất thăng bằng mà đổ xuống; ngã lòng, sa ngã là nản chí hay sa vô đường quấy; ngã ngũ là đã ra lẽ, đã định xong.

Phương ngữ Nam Bộ
ngảdanh từ, động từ

Hướng, lối đi (mỗi người một ngả, đi ngả sau); động từ là nghiêng mình, ngả người, ngả đầu xuống; còn là chuyển dần sang, xế sang (mặt trời ngả về tây, tóc ngả màu muối tiêu).

Phương ngữ Nam Bộ
quađộng từ, giới từ, đại từ

Đi từ bên nầy sang bên kia, đi ngang một nơi; nói thời gian là đã trôi đi (hôm qua, mấy năm qua); còn là thông qua một người hay một phương tiện, vượt được một chặng khó; trong lời Nam Bộ, qua là tiếng tự xưng của người lớn, người chồng, người anh với người dưới.

Phương ngữ Nam Bộ
bỏ quađộng từ

Không xét tới nữa, dùng cho cái lỗi thì là tha, cho cái dịp thì là để lỡ.

Phương ngữ Nam Bộ
kỳ ngộdanh từ

Cuộc gặp nhau lạ lùng, tình cờ, không ai tính trước mà như có trời sắp đặt.

Tiếng Việt phổ thông
ngã tưdanh từ

Chỗ hai con đường cắt nhau, từ đó rẽ ra được bốn ngả.

Phương ngữ Nam Bộ
sa ngãđộng từ

Rơi vô đường sai trái, hư hỏng, như ham chơi bời, tiền bạc bất chánh; từ đánh giá đạo đức mạnh, thường gặp trong lời răn, lời tiếc.

Phương ngữ Nam Bộ
sơ quatrạng từ

Làm cho có, làm lướt cho xong, không đi vô chi tiết.

Phương ngữ Nam Bộ
bản ngãdanh từ

Cái tôi riêng của mỗi người, tánh cách và bản chất làm nên con người đó.

Tiếng Việt phổ thông
chí ngãMục từ
Tiếng Việt phổ thông
gây ngộMục từ
Tiếng Việt phổ thông
hội ngộdanh từ; động từ

Gặp gỡ nhau, thường là do may mắn, tình cờ mà gặp; cũng chỉ cuộc gặp gỡ đó.

Tiếng Việt phổ thông
hôm quadanh từ

Là cái ngày liền trước ngày nay, và tiếng qua ở sau nghĩa là đã trôi rồi, nên nó chỉ một mốc chớ không phải một khoảng.

Phương ngữ Nam Bộ
khổ quadanh từ

Khổ qua (chữ 苦瓜) là cây dây leo và trái có vị đắng, da sần, nơi khác gọi mướp đắng; người Nam Bộ hay nấu canh khổ qua, khổ qua hầm thịt.

Phương ngữ Nam BộQuy chiếu: mướp đắng
Ngã Bảydanh từ; danh từ riêng

Chỗ bảy ngả đường hay bảy ngả kinh gặp nhau; cũng là tên riêng của những nơi như vậy, như Ngã Bảy Phụng Hiệp và Ngã Bảy ở Sài Gòn.

Phương ngữ Nam Bộ
ngã lănđộng từ

Té ngã rồi lăn ra, nằm vật xuống, vì vấp, vì mất sức hay vì buồn khổ quá mà buông mình xuống.

Phương ngữ Nam Bộ
qua đờiđộng từ

Chết, nói theo lối nhẹ và trọng, dùng cho người mình kính.

Phương ngữ Nam Bộ
qua loatrạng từ

Là làm cho có làm cho xong, không kỹ không hết lòng, nên nó luôn hàm cái chê là làm cốt cho qua.

Phương ngữ Nam Bộ
san ngộđộng từ

`San ngộ` là cách nói cũ/hiếm được từ điển lịch sử giải là sửa cho đúng những chỗ còn nghi ngờ hoặc lầm lạc (*correct doubtful or mistaken points*). Vì chứng tích hiện có chỉ đủ cho mục từ và lời giải, VietLayers không tự gán mặt chữ Hán hay dựng một quy trình văn bản học cụ thể. San ngộ không đồng nghĩa xóa mọi điều gây tranh luận, không chứng minh cách sửa là đúng, cũng không cho phép đổi nguồn mà không ghi dấu. Tiếng hiện đại nên dùng `sửa chỗ sai`, `làm rõ chỗ còn ngờ`, `hiệu chỉnh điểm nhầm`; lời Nam Bộ có `coi lại chỗ còn cấn rồi sửa cho đúng`.

Phương ngữ Nam Bộ
tái ngộđộng từ

Là gặp lại người mình đã xa lâu, nên nó luôn có một khoảng thời gian ở giữa và luôn có cái tình ở trong.

Tiếng Việt phổ thông
xẹt quađộng từ

Lướt qua rất nhanh như tia chớp; ở Nam Bộ cũng là tạt ngang qua một chỗ trong chốc lát.

Phương ngữ Nam Bộ
băng quađộng từ

Đi thẳng ngang qua một khoảng, không vòng, không theo lối có sẵn.

Phương ngữ Nam Bộ
cảnh ngộdanh từ

Cảnh sống mà một người gặp phải, thường là cảnh khó khăn, không may.

Tiếng Việt phổ thông
giác ngộđộng từ

Thấy ra lẽ phải mà bỏ điều sai mình đang theo; cũng nói làm cho người khác thấy ra như vậy.

Tiếng Việt phổ thông
muốn ngãcụm động từ

Sắp té, đứng không vững, như chực ngã xuống tới nơi.

Phương ngữ Nam Bộ
ngã lòngđộng từ

Nản chí, mất tinh thần, không còn muốn cố gắng nữa vì gặp khó khăn hay thất vọng.

Phương ngữ Nam Bộ
ngã ngửađộng từ

Té ra phía sau, nằm ngửa ra; nghĩa bóng là sửng sốt vì biết chuyện bất ngờ.

Phương ngữ Nam Bộ
ngộ nhậndanh từ

Là hiểu sai ý người ta mà cứ tưởng mình hiểu đúng, nên cái hại của nó là người trong cuộc không biết để mà cải chính.

Tiếng Việt phổ thông
phớt quaMục từ
Tiếng Việt phổ thông
qua châuMục từ
Tiếng Việt phổ thông
qua khỏiđộng từ

Là đi ngang rồi ra hẳn phía bên kia; nó cũng dùng cho thời gian, qua khỏi Tết, qua khỏi thời đau khổ; nói về cơn bệnh, cơn nguy thì là vượt qua được, thoát được; và không qua khỏi mắt ai là không lọt khỏi sự để ý của người đó.

Phương ngữ Nam Bộ
qua sôngcụm động từ

Đi từ bờ bên nầy qua bờ bên kia một con sông, thường bằng ghe, đò hay xuồng.

Phương ngữ Nam Bộ
tỉnh ngộđộng từ

Chợt hiểu ra điều sai lầm của mình, tỉnh lại sau khi mê muội.

Tiếng Việt phổ thông
trải quađộng từ

Đi hết một quãng thời gian hoặc một cảnh ngộ, chịu nó rồi mới ra khỏi nó.

Phương ngữ Nam Bộ
vượt quađộng từ

Đi băng ngang khỏi một cái chắn hoặc một cái khó, ra tới bên kia.

Tiếng Việt phổ thông
chẳng quatrạng từ

Chỉ có vậy thôi, không hơn; tiếng hạ một chuyện xuống cho nó nhỏ lại.

Phương ngữ Nam Bộ
ngang quatrạng từ chỉ hướng

Qua theo bề ngang, từ bên nầy qua bên kia một chỗ, hay lướt qua trước một chỗ mà không dừng lại.

Phương ngữ Nam Bộ
ngã xuốngđộng từ

Mất thế đứng, thế ngồi mà đổ xuống đất hay xuống một chỗ thấp hơn, người cũng như cây cối, đồ vật.

Phương ngữ Nam Bộ
xuyên quađộng từ

Đi thấu qua, lọt qua từ bên nầy sang bên kia của một vật hay một khoảng.

Tiếng Việt phổ thông
ăn qua loacụm động từ

Ăn ít, ăn cho có, ăn lấy lệ vì không đói, không ngon miệng hay đang lo chuyện khác.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 我 (5 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng