Trở lại từ điển

nghĩa địa

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Khu đất dành để chôn người chết.

Tiếng Anh: The ground set apart for burying the dead.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
nghĩa địa(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Khu đất dành để chôn người chết.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1khu đất dành để chôn người chếtđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Trong kho văn chữ này là cái đất có ranh, có chủ, có ô riêng: nghĩa địa tư của họ Đỗ Hữu, nghĩa địa của hội ái hữu của tỉnh Sađéc, một ô riêng dành cho tỉnh Sađéc, nghĩa địa nhà thờ Cầu Kho. Nó nhận chữ trong, chữ ra, chữ lên, chữ ngang để đóng cái chỗ: trong nghĩa địa, vừa ra khỏi nghĩa địa, được đưa lên nghĩa địa, xe chạy ngang nghĩa địa. Nó cũng đi với chữ đất, chữ mồ mả, chữ gìn giữ: đất làm nghĩa địa, chôn theo nghĩa địa, gìn giữ nghĩa địa, ít có ai vô thăm nghĩa địa. Và kho văn còn lấy nó nói cái đông của người chết: dân số nghĩa địa cứ mỗi ngày một tăng lên.

🇬🇧 In the corpus this is land with a boundary, an owner and plots set apart. It takes phrases of place, within it, just out of it, up to it, past it. It goes with the words for land, for graves and for keeping it. And the corpus uses it to name how crowded the dead have grown.

Cụm thường gặp:
trong nghĩa địađưa lên nghĩa địagìn giữ nghĩa địa
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Vườn Bà Lớn là nghĩa địa tư của họ Đỗ Hữu, một họ rân rát ở Sài Gòn ngày xưa.

Vuon Ba Lon is the private burial ground of the Do Huu family, a house of great note in the Saigon of old.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Ngôi mộ ấy đồ sộ nhứt nghĩa địa, xây bằng vôi và ô đước, xanh đặc những rêu phủ.

That tomb was the grandest in the burial ground, built of lime and iron wood, dense green with moss.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Ngoài ra còn đất gò quá cao, đất làm nghĩa địa, đất bỏ hoang không đo đạc diện tích.

Besides there was land on high mounds, land for burial grounds, and waste land whose area was never measured.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Vừa ra khỏi nghĩa địa là đến nhà cô ta, ở phía đối diện với nghĩa địa.

Just outside the burial ground is her house, standing right across from it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Mồ mả thì phải chôn theo nghĩa địa chớ để chôn bậy chôn bạ thì hư ruộng đất hết còn gì.

Graves must be dug in the burial ground, for to bury them here and there would ruin all the farming land.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Như vậy, y đủ thì giờ già để bằng lòng an phận với công việc của y là gìn giữ nghĩa địa.

And so he had time enough, growing old, to be content with his work of keeping the burial ground.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Trong nghĩa địa, bạn sẽ gặp đủ mặt người đồng hương giữa một ô riêng dành cho tỉnh Sađéc.

In the burial ground you will meet every face from home, in a plot set apart for the province of Sa Dec.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc

Xế lại thì Thọ được đưa lên nghĩa địa của hội ái hữu của tỉnh Sađéc là quê hương của chàng.

In the afternoon Tho was taken up to the burial ground of the friendly society of Sa Dec, which was his native province.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Mưa gió bấc năm ngoái, lão Tư Nê trở bệnh ho lao ho tốn gì, tưởng đâu sẽ nằm yên giấc trên nghĩa địa Chí Hòa.

In last year's north wind old Tu Ne took a turn for the worse with a racking cough, and we thought he would lie at rest in the Chi Hoa burial ground.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Thiệt vậy chừng xe chạy ngang nghĩa địa thổi xíp lê thì hành khách trên mấy toa xe lao nhao, kẻ đứng dậy soạn đồ người biểu con đội nón.

True enough, when the train passed the burial ground and blew its whistle, the passengers in the carriages stirred, some standing to sort their things and some telling the children to put on their hats.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vườn Bà Lớn là nghĩa địa tư của họ Đỗ Hữu, một họ rân rát ở Sài Gòn ngày xưa.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
“Ngôi mộ ấy đồ sộ nhứt nghĩa địa, xây bằng vôi và ô đước, xanh đặc những rêu phủ.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Ba Con Cáo
“Ngoài ra còn đất gò quá cao, đất làm nghĩa địa, đất bỏ hoang không đo đạc diện tích.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Làng xóm, điền đất và người dân thời đàng cựu
“Vừa ra khỏi nghĩa địa là đến nhà cô ta, ở phía đối diện với nghĩa địa.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Me tây
“Mồ mả thì phải chôn theo nghĩa địa chớ để chôn bậy chôn bạ thì hư ruộng đất hết còn gì.”
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 10
“Như vậy, y đủ thì giờ già để bằng lòng an phận với công việc của y là gìn giữ nghĩa địa.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Thèm Mùi Đất
“Trong nghĩa địa, bạn sẽ gặp đủ mặt người đồng hương giữa một ô riêng dành cho tỉnh Sađéc.”
Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc, Hui Nhị Tỳ (1)
“Xế lại thì Thọ được đưa lên nghĩa địa của hội ái hữu của tỉnh Sađéc là quê hương của chàng.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 5