含
Chữ Nôm Dân Tộc

Âm: kim

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ口
Số nét7 nét
Phân loạiChữ Nôm
Từ vựng liên kết25 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 今 ở trên, 口 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ khẩu 口, nghĩa là miệng.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 今 ở trên, 口 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ khẩu 口, nghĩa là miệng.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 含 (17)

Xem tất cả từ điển
ngàmdanh từ

`Ngàm` là phần đầu thanh gỗ được khoét, đục hoặc tạo hình thành khấc để lắp ăn khớp với đầu của thanh khác trong một mối nối. Tên gọi thường gặp trong nghề mộc, đóng thuyền và kết cấu gỗ; hình dạng, kích thước, chiều chịu lực và quan hệ giữa `ngàm`, `mộng`, `lỗ mộng` phải theo bản vẽ cùng quy ước của từng nghề, không thể suy chỉ từ một câu từ điển. Trong lời phổ thông, `khấc`, `rãnh`, `mộng`, `khớp` chỉ gần nghĩa ở một phần, không thay máy móc. Không gọi mọi chỗ lõm, vết nứt hay đầu gỗ hư là ngàm; việc hai phần trông vừa nhau cũng chưa chứng minh mối nối đạt chuẩn hay chịu tải an toàn. Khi dịch, có thể dùng *notch*, *housing*, *joint recess* hoặc tên mối nối chuyên biệt theo cấu tạo. Chữ Nôm `𤅙` ghi nhận mặt chữ đầu mục, không thay hồ sơ kỹ thuật.

Phương ngữ Nam Bộ
ngậmđộng từ

Khép môi, giữ miệng đóng lại, không nói (ngậm câm); giữ một vật trong miệng mà không nuốt, không nhả (ngậm điếu thuốc, ngậm kẹo); nghĩa bóng là nén chịu điều cay đắng trong lòng (ngậm đắng nuốt cay).

Phương ngữ Nam Bộ
hàm ýđộng từ

Có chứa một ý bên trong mà không nói thẳng ra; ngầm có ý.

Tiếng Việt phổ thông
hàm hồtính từ

Nói năng, xét đoán bừa, không có gì làm bằng, không rõ ràng đâu ra đó.

Tiếng Việt phổ thông
bao hàmđộng từ

Có chứa sẵn ở bên trong một ý, một nghĩa, dù không nói hẳn ra.

Tiếng Việt phổ thông
hàm oanđộng từ; danh từ

Bị người ta nghi, đổ cho điều mình không có làm mà chưa nói ra cho rõ được; cũng là nỗi bị nghi bậy đó.

Tiếng Việt phổ thông
hàm súcđộng từ; tính từ

Chứa ở trong nhiều ý, nhiều tình mà lời thì ngắn gọn; lời ít mà ý nhiều.

Tiếng Việt phổ thông
hất hàmđộng từ

Hất cằm lên mà ra dấu, một cử chỉ có khi thay cho lời.

Phương ngữ Nam Bộ
hàm răngdanh từ

Là cả dãy răng trên hoặc dưới, kể chung một khối, và trong văn nó là một nét để tả người.

Phương ngữ Nam Bộ
huyện hàmdanh từ

Chức huyện ban cho mà không phải làm việc, một tước mua được thời trước.

Phương ngữ Nam Bộ
ngậm ngùiđộng từ, tính từ

Buồn rầu, đau xót, thương cảm một cách lặng lẽ, thường trước một cảnh chia ly, một mất mát hay một phận người đáng thương.

Phương ngữ Nam Bộ
ngậm miệngđộng từ

Khép miệng lại (nghĩa đen); thường dùng theo nghĩa không nói ra, giữ im lặng, nhiều khi vì không dám hay không muốn nói.

Phương ngữ Nam Bộ
giày hàm ếchdanh từ

Kiểu giày xưa ở Nam Bộ, mũi bít, miệng rộng gợi hình hàm con ếch, bằng da hay da láng, thường mang với áo dài khăn đen hay mang đi trong nhà.

Phương ngữ Nam Bộ
hai hàm răngdanh từ

Hai hàng răng trên và dưới trong miệng, tức là cả bộ răng của một người.

Phương ngữ Nam Bộ
ông huyện hàmdanh từ

Người mang hàm tri huyện, tức cái tước huyện được ban cho làm danh dự chớ không cai trị huyện nào, thường là người giàu có, danh giá ở Nam Kỳ thời trước.

Phương ngữ Nam Bộ
ngậm đắng nuốt caythành ngữ

Ngậm đắng nuốt cay là thành ngữ chỉ việc nhẫn nhục chịu đựng đau khổ, tủi cực mà không nói ra được.

Phương ngữ Nam Bộ
ngậm bồ hòn làm ngọtthành ngữ

`Ngậm bồ hòn làm ngọt` là thành ngữ lấy hình ảnh quả bồ hòn đắng/chát nhưng phải coi như ngọt để nói cảnh nhẫn nhịn, chịu thiệt hoặc nuốt ấm ức mà bề ngoài vẫn tỏ ra ổn, vui vẻ hay không phản đối. Dạng rút `ngậm bồ hòn` thường mang cùng nghĩa. Thành ngữ mô tả thế khó hoặc lựa chọn im lặng trong một hoàn cảnh; không tự chứng minh người ấy yếu, đạo đức cao, đồng ý, tha thứ hoặc không bị tổn hại. Đặc biệt không dùng câu như lời khuyên phải chịu bạo lực gia đình, quấy rối, bóc lột, gian lận, nguy hiểm hay mất quyền lợi chính đáng; người trong cảnh ấy có thể tìm nơi an toàn, hỗ trợ, tư vấn chuyên môn và kênh khiếu nại phù hợp. Bản dịch tùy câu có thể là *swallow one's bitterness*, *put on a brave face*, *suffer in silence*; không dịch đen thành đang ăn quả. Tab chữ chỉ ghi `含` cho thành tố ngậm theo nguồn, không dựng cách viết Hán Nôm toàn thành ngữ.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 含 (8 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng