Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Sâu rộng, vượt khỏi điều trước mắt, khó hiểu với người bình thường; cũng nói những ước vọng lớn lao.

Tiếng Anh: Lofty and far reaching, beyond everyday matters and hard for ordinary people to grasp; also of grand ambitions.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
cao xa(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Sâu rộng, vượt khỏi điều trước mắt, khó hiểu với người bình thường; cũng nói những ước vọng lớn lao.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1sâu xa, lớn laođời sống[thường]
B2

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với việc, chuyện và ý để nói những điều sâu rộng mà người dốt hay trẻ con không hiểu: việc cao xa, nói chuyện cao xa, ẩn ý cao xa, lời dặn dò quá cao xa. Nó cũng dùng cho mộng lớn, như tính việc cao xa vĩ đại, không ước chuyện cao xa. Kho văn hay đặt nó đối với điều trước mắt và qua loa.

🇬🇧 The corpus often uses it with matters, talk and meaning for deep things the unlearned or children cannot grasp: lofty affairs, high flown talk, a deep hidden meaning, advice far too lofty. It is also used for big dreams, like planning great, far reaching things, or not aspiring to such lofty things. The corpus often sets it against what is immediate and casual.

Cụm thường gặp:
việc cao xachuyện cao xaý cao xa
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Người dốt họ tin tưởng việc họ thấy trước mắt, họ không nghĩ đến việc cao xa.

The unlearned trust what they see before their eyes; they do not think of lofty matters.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Xuân nghe thằng Chí luận một cách thật thà mà ẩn ý cao xa thì ngồi lơ lửng.

Hearing Chi reason so honestly yet with a deep hidden meaning, Xuan sat lost in thought.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Lời dặn dò của Tiên Tử quá cao xa, ra ngoài sự hiểu biết của hai đứa trẻ.

The fairy's parting advice was far too lofty, beyond the understanding of the two children.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng

Nó là con nít, trí não còn non nớt, nên không hiểu việc cao xa.

He is a child, his mind still immature, so he does not understand lofty matters.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Mà có nói thì nói chuyện qua loa, chớ không nói chuyện cao xa.

And if they talked, it was small talk, not lofty matters.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Em dốt, em không biết chỗ cao xa, em thấy sao thì em nói vậy.

I am unlearned, I do not know lofty things; I say what I see.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Cái chủ nghĩa của tôi cao xa thâm thúy lắm, phải lên diễn đàn mà giải năm mười đêm mới hết ý nghĩa được.

My creed is so lofty and profound it would take five or ten nights on stage to explain it all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hôn

Mấy lời nói chẳng phải cao xa chi đó, nhưng mà ý trung chứa nhiều nghĩa, làm cho Hương thị Tào nghe thì cảm xúc vô cùng.

Those words were nothing lofty, yet they held much meaning, moving Huong Thi Tao deeply.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Trên trời giọt mưa cứ lai-rai nhiểu xuống hoài không dứt, dường như ông trời cao xa rộng lớn không thấy cái thân nhỏ mọn nằm thở hoi-hóp giữa đồng.

Up in the sky the rain kept drizzling endlessly, as if lofty, vast Heaven could not see the small body lying gasping in the field.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Cô Mỷ trề môi mà nói cô Jeanne học giỏi lại đẹp như tiên nga, còn Sen lại quê mùa lại dốt nát, không ước chuyện cao xa như vậy.

Co My pouted and said Co Jeanne studied well and was as beautiful as a fairy, while Sen was rustic and unlearned and did not aspire to such lofty things.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Người dốt họ tin tưởng việc họ thấy trước mắt, họ không nghĩ đến việc cao xa.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 2
“Xuân nghe thằng Chí luận một cách thật thà mà ẩn ý cao xa thì ngồi lơ lửng.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 12
“Lời dặn dò của Tiên Tử quá cao xa, ra ngoài sự hiểu biết của hai đứa trẻ.”
Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng, II. Thảm họa chiến tranh
“Nó là con nít, trí não còn non nớt, nên không hiểu việc cao xa.”
Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình, Chương 9
“Mà có nói thì nói chuyện qua loa, chớ không nói chuyện cao xa.”
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 2
“Em dốt, em không biết chỗ cao xa, em thấy sao thì em nói vậy.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 26
“Cái chủ nghĩa của tôi cao xa thâm thúy lắm, phải lên diễn đàn mà giải năm mười đêm mới hết ý nghĩa được.”
Hồ Biểu Chánh, Từ hôn, Chương 1
“Mấy lời nói chẳng phải cao xa chi đó, nhưng mà ý trung chứa nhiều nghĩa, làm cho Hương thị Tào nghe thì cảm xúc vô cùng.”
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 5