Ở địa vị trên, có của có danh, đời sống hơn người thường.
Tiếng Anh: Standing high in station, with means and name, and living above the common run.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ở địa vị trên, có của có danh, đời sống hơn người thường.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này rất hay đi sau chữ địa vị, và cái khuôn đó nói cái leo lên: leo lên địa vị cao sang, lên địa vị cao sang, trèo lên địa vị cao sang, đưa cổ lên địa vị cao sang. Nó cũng đứng làm cái mình được, cái mình hưởng: quan lớn được cao sang, mỗi ngày một thêm cao sang. Nó nhận chữ chỗ để thành nơi mình gả vô: thiếu gì chỗ cao sang. Kho văn hay buộc nó vô đồng tiền: hễ có tiền nhiều là cao sang còn không tiền thì là thấp hèn, hễ cao sang chừng nào càng tốn hao chừng nấy. Và nó cũng là cái người ta bỏ được: em đã quyết bỏ cái đời cao sang rực rỡ.
🇬🇧 In the corpus this word very often follows the word for station, and that frame names a climbing. It also stands as what one wins and enjoys. It takes the word for a place, to become a house one marries into. The corpus ties it to money, the more money the higher the standing, and the higher the standing the greater the cost. And it is something one can give up as well.
Thí dụ:
Có lẽ mạng em không được cao sang, nên đường học vấn mới bị lấp bít như vậy.
Perhaps my lot is not to stand high, which is why the road of learning was blocked off so.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻGái nhan sắc giàu có như cô nếu muốn kén chồng lại thiếu gì chỗ cao sang hay sao?
A girl of looks and of wealth like you, were you to choose a husband again, would want for no high standing house, surely.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiĐã biết công chúa thì là cao sang mà có cái cao sang nào bằng lời thệ ước ngày xưa?
A princess stands high, to be sure, but what high standing matches the vow sworn long ago.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngTôi than thở, là vì tôi lo hễ cao sang chừng nào càng tốn hao chừng nấy.
I sigh because I fear that the higher the standing, the greater the cost.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànEm đã quyết bỏ cái đời cao sang rực rỡ, sao anh còn tưởng tới làm chi?
I have resolved to give up that high and glittering life, so why do you still think of it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuĐể mình lo lập thân đã, lo cho có tiền bạc nhiều, lo leo lên địa-vị cao sang rồi sẽ hay.
Let me first make my way, get plenty of money and climb to a high standing, and then we shall see.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng sốEm kính chúc cho ông mỗi ngày một thêm cao sang thêm hạnh phúc.
I wish you a higher standing and a greater happiness with every day.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiHễ có tiền nhiều là cao sang, còn không tiền thì là thấp hèn.
Having much money is to stand high, and having none is to be low.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiLên đến nơi, nàng lại xuống cân vì sợ không giữ được lâu cái đỉnh cao sang chót vót đã chiếm được.
Once up there she went down in weight again, fearing she could not long keep the towering height of standing she had won.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácQuan lớn được cao sang, mà quan lớn biết tiếc không còn cha mẹ đặng chung hưởng với quan lớn là người có hiếu.
His lordship has won high standing, and that his lordship regrets having no parents left to share it with him is the mark of a dutiful son.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Có lẽ mạng em không được cao sang, nên đường học vấn mới bị lấp bít như vậy.”“Gái nhan sắc giàu có như cô nếu muốn kén chồng lại thiếu gì chỗ cao sang hay sao?”“Đã biết công chúa thì là cao sang mà có cái cao sang nào bằng lời thệ ước ngày xưa?”“Tôi than thở, là vì tôi lo hễ cao sang chừng nào càng tốn hao chừng nấy.”“Em đã quyết bỏ cái đời cao sang rực rỡ, sao anh còn tưởng tới làm chi?”“Để mình lo lập thân đã, lo cho có tiền bạc nhiều, lo leo lên địa-vị cao sang rồi sẽ hay.”“Em kính chúc cho ông mỗi ngày một thêm cao sang thêm hạnh phúc.”“Hễ có tiền nhiều là cao sang, còn không tiền thì là thấp hèn.”