Nghĩa của “cao minh” là gì?
Sáng suốt, hiểu biết hơn người; lời tôn kính nói về người học rộng, thấy xa.
Tiếng Anh: Wise and far-seeing beyond others; a respectful word for a learned, clear-sighted person.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cao minh”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cao minh là sáng suốt, hiểu biết hơn người. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng sau bực: bực cao minh, bực cao minh kiến thức, là lời kính trọng để gọi quan lớn, người có học. Người nói thường tự hạ mình rồi nhường việc cho bực cao minh. Cao Minh còn là họ và chữ lót trong tên người.
🇬🇧 It means wise and knowing more than others. In the Southern corpus it often follows a word for rank or class of person, as a respectful way to refer to high officials and the educated. The speaker usually humbles himself and leaves the task to the wise. The same two syllables also occur as a surname and middle name.
Thí dụ:
Cháu vẽ ra đó cho bực cao minh kiến thức hiệp nhau mà làm lấy chớ.
I only sketch it out there for the wise and knowledgeable to join together and carry out themselves.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmBẩm, mấy quan lớn là bực cao minh, tự nhiên tính những việc ích nước lợi dân, dạy kẻ ngu, răn đứa dữ, dầu nghe không vui cũng có ích lắm chớ.
Sir, the high officials are people of wisdom, naturally they discuss matters that benefit the country and the people, teaching the ignorant and warning the wicked, so even if it is not pleasant to hear it is surely very useful.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cháu vẽ ra đó cho bực cao minh kiến thức hiệp nhau mà làm lấy chớ.”“Bẩm, mấy quan lớn là bực cao minh, tự nhiên tính những việc ích nước lợi dân, dạy kẻ ngu, răn đứa dữ, dầu nghe không vui cũng có ích lắm chớ.”Câu hỏi thường gặp về “cao minh”
“cao minh” nghĩa là gì?
Sáng suốt, hiểu biết hơn người; lời tôn kính nói về người học rộng, thấy xa.
“cao minh” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Khóc thầm của Hồ Biểu Chánh: “Cháu vẽ ra đó cho bực cao minh kiến thức hiệp nhau mà làm lấy chớ.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.