Nghĩa chữ
Chữ 度 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 度 (25)
Tên nước lớn ở nam Á châu, chữ Hán 印度, nôi của đạo Phật và văn minh ảnh hưởng tới Chiêm Thành, Cao Miên; đi sau danh từ thì chỉ người, món ăn, đồ vật của xứ đó (người Ấn Độ, cơm Ấn Độ).
Lễ phép, có chừng mực trong lời nói, cử chỉ, biết kính trọng người khác, nhứt là người trên.
Ở mức cao; nói rượu thiệt mạnh, uống vô nghe nóng trong bụng.
Mức chót, chỗ không còn hơn được nữa; hay đứng sau chữ đến để nói cái gì lên tới đó.
Giúp người đang khổ, đang gặp nạn thoát khỏi cảnh đó; tiếng nhà Phật, nói Phật, Bồ Tát đưa người ta ra khỏi cảnh khổ.
Cân nhắc kỹ, suy tính hơn thiệt trước khi quyết định, nên có khi chần chờ.
Là mọi thứ vật dụng trong nhà, kể chung một lượt chớ không kể ra từng món.
Là làm như thể, làm ra vẻ một chuyện mình biết là không thiệt, thường là để che một chuyện khác.
Chừng mực, cỡ lớn nhỏ, nhiều ít mà một điều đạt tới.
Quá cái mức vừa phải; ăn xài, làm việc hay buồn vui nhiều hơn mức nên có.
Cái mau hay chậm của một vật đang chạy, đang đi, tính bằng quãng đường trong một khoảng giờ.
Mức cao nhứt, không thể hơn được nữa; thường dùng để nhấn một cảm xúc hay trạng thái.
Có chừng mực và đều đặn, không quá nhiều, không quá ít, đúng giờ đúng bữa, nói về chuyện ăn, ngủ.
Là cái cách mình tỏ ra đối với người hay việc, tức là cái bề ngoài của bụng, nên người ta có thể giữ một thái độ mà trong lòng khác.
Mức mạnh hay yếu của một thứ gì; nói về tiếng thì là tiếng lớn hay nhỏ cỡ nào.
Đo ruộng đất cho biết rộng hẹp, ranh giới ra sao, để ghi vô sổ bộ và tính thuế.
Rộng lượng, dễ tha thứ, không chấp nhứt; cũng dùng như danh từ chỉ cái mức vừa phải trong ăn uống, cư xử.
Độ nóng lạnh của một vật, của thân thể hay của không khí; nói người bịnh thì là mức sốt.
Cái dáng vẻ, cái phong thái bề ngoài của một người hay một nơi; cũng chỉ cái sức sống, vẻ tươi tắn lúc khỏe mạnh.
Mức cao hay thấp của sự hiểu biết, tay nghề hay sự mở mang mà một người, một giới hay một thời đã đạt tới.
Tới mức cao nhứt, không thể hơn được nữa, thường nói về một cơn sợ, cơn giận hay nỗi kinh ngạc.
Để lộ ra cho người khác thấy mình nghĩ gì, cảm thấy gì, bằng lời nói, nét mặt hay việc làm.
Ấn Độ Dương, biển lớn ở phía nam Ấn Độ, nằm giữa Phi châu, Á châu và Úc châu.
Giữ nguyên một cách cư xử, một vẻ mặt hay một lập trường, không để lòng mình lộ ra khác đi.
`Sản nghiệp bảo hộ chế độ` là cách đặt từ cũ, nay không tự nhiên, chỉ chế độ hoặc chính sách bảo hộ mậu dịch nhằm che chở ngành sản xuất trong nước trước cạnh tranh hàng nhập (*industrial protection regime, protectionism*). Tiếng hiện nay dùng `chế độ bảo hộ sản nghiệp`, `chính sách bảo hộ ngành sản xuất` hoặc `chủ nghĩa bảo hộ`. Không đồng nhất khái niệm rộng này với mọi thuế quan, tiêu chuẩn kỹ thuật, trợ cấp, chống bán phá giá hay biện pháp tự vệ; tính hợp pháp, mục tiêu và điều kiện phải xét theo biện pháp cụ thể.