Mủ cây cao su và cái cây đó; cũng là chất làm giày, làm tấm trải.
Tiếng Anh: Rubber and the tree it comes from, and the material made of it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mủ cây cao su và cái cây đó; cũng là chất làm giày, làm tấm trải.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cao su. Chữ nầy đứng cho ba thứ trong kho văn Nam Bộ. Cái cây và cái đất trồng nó: rừng cao su, lô cao su, vườn cao su, sở cao su, kho mủ. Cái nghề và cái giá: cao su phát giá lên cao thì người có vườn giàu to. Và cái chất: giày ống bằng cao su, túi vải cao su, tấm nylon cao su, thang lầu lót cao su. Đây là chữ của miền đất đỏ.
🇬🇧 Rubber. The word stands for three things in the Southern corpus. The tree and the land that grows it: the rubber forest, the lot, the garden, the estate, the latex store. The trade and its price, since a rise in the price makes the owner of a garden rich. And the substance: rubber boots, a rubber canvas bag, a rubber sheet, a stair tread lined with rubber. It is the word of the red earth country.
Thí dụ:
Bên nầy đường là hãng Labbé, bên kia đường là kho mủ của sở cao su Phước Hòa.
On this side of the road was the Labbe works and on the other the latex store of the Phuoc Hoa rubber estate.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnTám Huỳnh mặc áo mưa, đi giày ống bằng cao su và tay cầm một chiếc nón lá cũ.
Tam Huynh wore a raincoat and rubber boots and carried an old palm leaf hat in his hand.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpRừng cao su dày mịt hai bên đường đuổi cả nắng ở đây không còn sót một giọt.
The rubber forest stood so thick on both sides of the road that it drove off the sunlight and left not one drop here.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNàng làm sao mà rứt được ra khỏi cái ông xuất cảng cao su ổng đeo riết như sam ?
How was she to tear herself free of that rubber exporter who clung to her like a horseshoe crab.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIChuyến đi nghỉ mát dưới sở cao su với lão ta chỉ là một lối hẹn nợ vậy thôi.
The holiday down at the rubber estate with the old fellow was only a way of putting off a debt.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngQua năm sau nhờ cao su phát giá lên cao, Hai Bình có vườn lớn, bực giàu to.
The next year, rubber having risen high, Hai Binh had a large garden and ranked among the very rich.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuĐể may đồ cho Sen rồi tôi chở hết lên vườn cao su của tôi đặng đi cho biết.
Once the clothes are made for Sen, I shall take them all up to my rubber garden so she may see it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻMặt trời đốt đỏ đầu rặng cao su ở hướng Tây và một ngọn gió mát nhè nhẹ thổi qua.
The sun burned red on the tops of the rubber trees to the west, and a cool light breeze came over.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênVòng theo cái sân thì trồng cây cao su, trên lá sum xuê, dưới gốc sạch sẽ.
Rubber trees were planted around the yard, thick with leaves above and clean at the foot.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩChiều bữa đó vợ anh cặp rằng ra hãng cao su đón chồng mà dắt vô nhà của cô Xuyến nữa.
That afternoon the foreman's wife went out to the rubber works to meet her husband and take him into Miss Xuyen's house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bên nầy đường là hãng Labbé, bên kia đường là kho mủ của sở cao su Phước Hòa.”“Tám Huỳnh mặc áo mưa, đi giày ống bằng cao su và tay cầm một chiếc nón lá cũ.”“Rừng cao su dày mịt hai bên đường đuổi cả nắng ở đây không còn sót một giọt.”“Nàng làm sao mà rứt được ra khỏi cái ông xuất cảng cao su ổng đeo riết như sam ?”“Chuyến đi nghỉ mát dưới sở cao su với lão ta chỉ là một lối hẹn nợ vậy thôi.”“Qua năm sau nhờ cao su phát giá lên cao, Hai Bình có vườn lớn, bực giàu to.”“Để may đồ cho Sen rồi tôi chở hết lên vườn cao su của tôi đặng đi cho biết.”“Mặt trời đốt đỏ đầu rặng cao su ở hướng Tây và một ngọn gió mát nhè nhẹ thổi qua.”