Nghĩa của “cao đẳng” là gì?
Thuộc bậc cao trong việc học, trên bậc giữa: trường cao đẳng, bằng cấp cao đẳng.
Tiếng Anh: Of the high level in schooling, above the middle level: a higher school, a higher diploma.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cao đẳng”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cao đẳng là thuộc bậc cao trong việc học, trên bậc giữa. Trong kho văn Nam Bộ nó đi sau tiếng chỉ trường và bằng: lập trường trung đẳng, cao đẳng để đào tạo người tài; thiên hạ mê những bằng cấp cao đẳng.
🇬🇧 It means belonging to the high level of schooling, above the middle level. In the Southern corpus it follows words for schools and diplomas: middle and higher schools are to be founded to train able people; people are mad about higher diplomas.
Thí dụ:
Mà đời nầy thiên hạ họ mê những bằng cấp cao đẳng lắm, họ không kể vinh nhục là gì.
But in these times people are mad about higher diplomas, they do not care about honour or shame.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩVề đoạn khai hoá tri thức, thì phải lập trường trung đẳng, cao đẳng cho đủ giai cấp, cũng như các nước văn minh vậy, đặng đào tạo nhơn tài mà dùng.
As for the part on enlightening minds, we must found middle and higher schools so that every level is there, as in the civilised countries, in order to train able people for use.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mà đời nầy thiên hạ họ mê những bằng cấp cao đẳng lắm, họ không kể vinh nhục là gì.”“Về đoạn khai hoá tri thức, thì phải lập trường trung đẳng, cao đẳng cho đủ giai cấp, cũng như các nước văn minh vậy, đặng đào tạo nhơn tài mà dùng.”Câu hỏi thường gặp về “cao đẳng”
“cao đẳng” nghĩa là gì?
Thuộc bậc cao trong việc học, trên bậc giữa: trường cao đẳng, bằng cấp cao đẳng.
“cao đẳng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tân Phong nữ sĩ của Hồ Biểu Chánh: “Mà đời nầy thiên hạ họ mê những bằng cấp cao đẳng lắm, họ không kể vinh nhục là gì.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.