Nghĩa của “cao siêu” là gì?
Cao và sâu hơn mức thường, người thường khó hiểu tới, khó đạt tới.
Tiếng Anh: Higher and deeper than the ordinary, hard for ordinary people to grasp or reach.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cao siêu”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cao siêu là cao, sâu hơn mức thường, không dễ gì hiểu tới. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với: học thức cao siêu, ý nghĩa cao siêu của câu đối, câu hát cao siêu lắm. Nó là lời khen; trái với nó, trong sách, là nội dung sáo mòn.
🇬🇧 It means higher and deeper than the ordinary, not easy to grasp. In the Southern corpus it goes with: profound learning, the lofty meaning of a pair of parallel sentences, a song that is very profound. It is a word of praise; its opposite, in the books, is hackneyed content.
Thí dụ:
Phải bực thượng trí có học thức cao siêu mới giảng nổi.
Only someone of the highest intellect, with profound learning, could explain it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhCâu hát huê tình cao siêu lắm.
The courting song is a very lofty thing.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyPhân tích từng chữ nghĩa của sắc thần, sự khéo léo của bức hoành phi, ý nghĩa cao siêu hoặc nội dung sáo mòn của câu đối là phận sự riêng của nhà nghiên cứu.
Analysing each word of the royal decree for the deity, the skill of the horizontal lacquered board, the lofty meaning or the hackneyed content of the parallel sentences is the particular task of the researcher.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phải bực thượng trí có học thức cao siêu mới giảng nổi.”“Câu hát huê tình cao siêu lắm.”“Phân tích từng chữ nghĩa của sắc thần, sự khéo léo của bức hoành phi, ý nghĩa cao siêu hoặc nội dung sáo mòn của câu đối là phận sự riêng của nhà nghiên cứu.”Câu hỏi thường gặp về “cao siêu”
“cao siêu” nghĩa là gì?
Cao và sâu hơn mức thường, người thường khó hiểu tới, khó đạt tới.
“cao siêu” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nợ tình của Hồ Biểu Chánh: “Phải bực thượng trí có học thức cao siêu mới giảng nổi.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.