Nghĩa của “tối cao” là gì?
Cao hơn hết, đứng trên hết thảy về quyền hành hay ngôi thứ, không còn ai ở trên nữa.
Tiếng Anh: Highest of all, standing above everyone in power or rank, with no one above.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “tối cao”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tối cao là ở bậc trên hết, không còn ai cao hơn. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau tiếng chỉ người hay việc cầm đầu: chủ tọa tối cao của một buổi nhóm, kiểm soát tối cao các cai phu. Nói về chuyện thờ phượng thì có đấng tối cao, tức là Trời.
🇬🇧 It means being at the very top, with no one higher. In the Southern corpus it follows a word for a person or an act of leading: the highest chair of a meeting, the highest oversight of the foremen. In matters of worship there is the supreme being, that is Heaven.
Thí dụ:
Công việc, ông giao cả cho cai phu và một đứa cháu kiểm soát tối cao các cai phu của ông.
As for the work, he left it all to the foremen and to a young relative of his who had the highest oversight of those foremen.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoThứ nhứt, các bà đồng chỉ thờ Thượng đế, tức Trời, là đấng tối cao, mà không thèm biết đến mặt trời.
First, the women mediums worship only the Lord on High, that is Heaven, as the supreme being, and pay no heed to the sun.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamChủ tọa tối cao là thầy phó hương quản.
The one presiding above all was the deputy village constable.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Công việc, ông giao cả cho cai phu và một đứa cháu kiểm soát tối cao các cai phu của ông.”“Thứ nhứt, các bà đồng chỉ thờ Thượng đế, tức Trời, là đấng tối cao, mà không thèm biết đến mặt trời.”“Chủ tọa tối cao là thầy phó hương quản.”Câu hỏi thường gặp về “tối cao”
“tối cao” nghĩa là gì?
Cao hơn hết, đứng trên hết thảy về quyền hành hay ngôi thứ, không còn ai ở trên nữa.
“tối cao” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đừng Hỏi Tại Sao của Bình Nguyên Lộc: “Công việc, ông giao cả cho cai phu và một đứa cháu kiểm soát tối cao các cai phu của ông.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.