Trở lại từ điển

cao hứng

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cao hứng” là gì?

Đang vui, đang thích, hứng lên nên muốn làm liền một việc gì.

Tiếng Anh: In high spirits, and so in the mood to do something on the spur of the moment.

Cách đọc
cao hứng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cao hứng”:

1 nét nghĩa
1hứng lên, đang vui thíchđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Cao hứng là lúc lòng đang vui, đang thích, nên làm một việc mà bình thường chưa chắc làm. Người ta cao hứng thì hát pha giọng mới, uống thêm rượu, giỡn quá trớn, viết giùm bạn một bài tựa. Nó hay đi với nếu, đôi khi, thỉnh thoảng: nếu cao hứng, đôi khi cao hứng, thỉnh thoảng cao hứng. Nó cũng tả vẻ đang vui của một người: có vẻ cao hứng, cao hứng vì gặp người biết nghe.

🇬🇧 It describes the moment when one is pleased and keen, and so does something one might not ordinarily do. In that mood people slip a new tune into a song, drink a little more, carry a joke too far, write a preface for a friend. It often goes with words for if, sometimes, now and then. It also describes the cheerful look of a person: to seem in high spirits, to be in high spirits at finding someone who knows how to listen.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + cao hứngcao hứng + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + cao hứng

Thí dụ:

Lệ và Phong ngạc nhiên, chẳng hiểu tại sao thầy mình có vẻ cao hứng, vui tươi như vậy.

Le and Phong were surprised, not understanding why their teacher seemed in such high spirits, so cheerful.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Nếu cao hứng anh đề giùm tôi một bài tựa vì có lẽ anh đã hiểu tôi nhiều.

If the mood takes you, do write a preface for me, since you probably understand me well by now.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Ông Năm Lượng cao hứng vì gặp người biết nghe, chịu nghe.

Mr Nam Luong was in high spirits at having found someone who knew how to listen and was willing to.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Nhưng cô lại pha vọng cổ trong lối hát và thỉnh thoảng cao hứng cô pha giọng tân nhạc vào đó.

But she mixed vong co into her way of singing, and now and then, when the mood took her, she mixed in a modern tune as well.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc

Đôi khi cao hứng học trò đi quá trớn, thầy trách những câu thật nhẹ nhàng nhưng cũng thật đau.

Sometimes the pupils got carried away and went too far, and the teacher reproached them in words that were very gentle but also stung.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Cậu Minh cao hứng, uống lần hồi cạn nửa chén rượu đế.

Minh, in high spirits, drank little by little until half a cup of rice liquor was gone.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Lệ và Phong ngạc nhiên, chẳng hiểu tại sao thầy mình có vẻ cao hứng, vui tươi như vậy.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 10
“Nếu cao hứng anh đề giùm tôi một bài tựa vì có lẽ anh đã hiểu tôi nhiều.”
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 1
“Ông Năm Lượng cao hứng vì gặp người biết nghe, chịu nghe.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Vọc nước giỡn trăng
“Nhưng cô lại pha vọng cổ trong lối hát và thỉnh thoảng cao hứng cô pha giọng tân nhạc vào đó.”
Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc, Âm Thanh Bí Mật
“Đôi khi cao hứng học trò đi quá trớn, thầy trách những câu thật nhẹ nhàng nhưng cũng thật đau.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 2
“Cậu Minh cao hứng, uống lần hồi cạn nửa chén rượu đế.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Cái tổ ong
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cao hứng”

“cao hứng” nghĩa là gì?

Đang vui, đang thích, hứng lên nên muốn làm liền một việc gì.

“cao hứng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bạc Áo Hào Hoa của Thẩm Thệ Hà: “Lệ và Phong ngạc nhiên, chẳng hiểu tại sao thầy mình có vẻ cao hứng, vui tươi như vậy.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.